Điều 10. Trình tự thực hiện quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc
1. Trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, Phòng Tài nguyên và Môi trường trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc và quyết định thành lập Ban cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc.
2. Trong thời gian 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do Phòng Tài nguyên và Môi trường trình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc và quyết định thành lập Ban cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc.
3. Trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế quyết định kiểm đếm bắt buộc, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi giao quyết định cưỡng chế quyết định kiểm đếm bắt buộc cho người bị cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc. Việc giao quyết định phải được ký nhận, trường hợp người bị cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc không nhận thì lập biên bản có chứng kiến đại diện thôn, buôn, tổ dân phố.
4. Thành phần Ban cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc
Thành phần Ban cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc gồm:
a) Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện - Trưởng ban;
b) Lãnh đạo các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính – Kế hoạch, Quản lý Đô thị hoặc Kinh tế và Hạ tầng, Thanh tra, Tư pháp, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Kinh tế – Thành viên;
c) Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã (Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã), Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã – Thành viên;
d) Đại diện Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư – Thành viên.