vanban.org

Điều 15. Chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và bàn giao mặt bằng — Quyết định 41/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/09/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/02/2024 Sửa đổi, bổ sung: 05/2024/QĐ-UBND · 23/01/2024
Đắk Lắk Ban hành 23/12/2021 Hiệu lực 03/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 41/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định cơ chế phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 41/2021/QĐ-UBND
01/02/202405/2024/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 03/01/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 40/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định cơ chế phối hợp của các cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; kiểm đếm bắt buộc, cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc và cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 40/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định Cơ chế phối hợp của các cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; kiểm đếm bắt buộc, cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc và cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 35/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2021/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và bàn giao mặt bằng

1. Chủ đầu tư có trách nhiệm phối hợp với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thông báo thời gian, địa điểm, việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ cho người có đất bị thu hồi, chuyển kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để chi trả cho người có đất bị thu hồi theo quy định tại Điều 93 Luật Đất đai năm 2013.

Trường hợp Chủ đầu tư chậm chuyển kinh phí, không đảm bảo thời gian chi trả cho người có đất bị thu hồi theo quy định thì phải chịu trách nhiệm chi trả thêm khoản tiền bằng mức tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế tính trên số tiền chậm trả và thời gian chậm chi trả.

2. Người có đất bị thu hồi khi nhận tiền phải ký nhận và bàn giao bản chính Giấy chứng nhận hoặc giấy tờ theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 Luật Đất đai năm 2013; Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP; khoản 16 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP và các giấy tờ khác có liên quan; có trách nhiệm bàn giao mặt bằng cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày kể từ ngày nhận tiền.

Trường hợp Giấy chứng nhận đang thế chấp tại Ngân hàng thương mại hoặc tổ chức tín dụng thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thông báo cho Ngân hàng thương mại hoặc tổ chức tín dụng biết để thống nhất thực hiện việc chi trả và thu hồi Giấy chứng nhận.

Trường hợp bị mất Giấy chứng nhận, thì người có đất thu hồi phải khai báo với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất, đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận tại trụ sở. Việc chi trả được thực hiện sau 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày niêm yết thông báo.

3. Sau 20 (hai mươi) ngày kể từ ngày nhận thông báo mà người có đất thu hồi không đến nhận tiền bồi thường, hỗ trợ thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gửi vào tài khoản tạm giữ tại Kho bạc nhà nước.

4. Trường hợp chi trả theo Khoản 6 Điều 8 Quy định này, khi chi trả tiền mời bên chuyển quyền sử dụng đất (có tên trong Giấy chứng nhận) và bên nhận chuyển quyền sử dụng đất, người ký nhận tiền vào phiếu chi là người chuyển quyền đứng tên theo Giấy chứng nhận. Việc xử lý nhận tiền bồi thường, hỗ trợ do bên chuyển quyền sử dụng đất và bên nhận chuyển quyền sử dụng đất tự thỏa thuận, thống nhất. Trường hợp có tranh chấp thì số tiền bồi thường, hỗ trợ được gửi vào tài khoản tạm giữ tại Kho bạc nhà nước và thực hiện chi trả sau khi giải quyết xong tranh chấp.

Trường hợp người chuyển quyền đã đi khỏi địa phương thì Tổ chức bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thông báo bằng văn bản cho bên chuyển quyền và niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất. Trường hợp không rõ địa chỉ của người chuyển quyền để thông báo thì phải đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương ba số liên tiếp. Sau thời hạn 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày thông báo hoặc đăng tin lần đầu tiên trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương mà không có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì Tổ chức bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chi trả cho bên nhận chuyển quyền.