vanban.org

Điều 5. Lập và ban hành kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm — Quyết định 41/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/09/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/02/2024 Sửa đổi, bổ sung: 05/2024/QĐ-UBND · 23/01/2024
Đắk Lắk Ban hành 23/12/2021 Hiệu lực 03/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 41/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định cơ chế phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 41/2021/QĐ-UBND
01/02/202405/2024/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 03/01/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 40/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định cơ chế phối hợp của các cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; kiểm đếm bắt buộc, cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc và cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 40/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định Cơ chế phối hợp của các cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; kiểm đếm bắt buộc, cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc và cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 35/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2021/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Lập và ban hành kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm

1. Đo đạc, lập bản đồ địa chính, trích lục bản đồ địa chính

Chủ đầu tư phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện), Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi cung là Ủy ban nhân dân cấp xã) rà soát, xác định khu vực thực hiện dự án đã được đo đạc, lập bản đồ địa chính hay chưa được đo đạc, lập bản đồ địa chính, làm cơ sở để triển khai thực hiện như sau:

a) Trường hợp khu vực thực hiện dự án đã đo đạc, lập bản đồ địa chính

Chủ đầu tư chuẩn bị các hồ sơ liên quan đến dự án, làm việc với Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thực hiện dự án để cập nhật ranh giới dự án lên bản đồ địa chính, xác định ranh giới, diện tích, loại đất, đối tượng thu hồi đất; Lập văn bản gửi Văn phòng đăng ký đất đai yêu cầu cung cấp thông tin các thửa đất trong phạm vi thực hiện dự án. Trường hợp chỉ thu hồi một phần thửa đất thì phải chỉnh lý phần đất bị thu hồi và phần đất không thu hồi để làm cơ sở chỉnh lý lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận).

Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin cho Chủ đầu tư theo quy định trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc tính từ ngày nhận được yêu cầu cung cấp thông tin.

Chủ đầu tư chuyển thông tin cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

b) Trường hợp khu vực thực hiện dự án chưa đo đạc, lập bản đồ địa chính

Chủ đầu tư thuê đơn vị tư vấn khảo sát, lập Thiết kế kỹ thuật - dự toán theo quy định và gửi Thiết kế kỹ thuật - dự toán, kèm theo hồ sơ Văn bản của cơ quan có thẩm quyền về dự án đầu tư đã được phê duyệt về Sở Tài nguyên và Môi trường để thẩm định.

Sở Tài nguyên và Môi trường có văn bản thẩm định gửi Chủ đầu tư hoàn thiện Thiết kế kỹ thuật - dự toán trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc tính từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ đề nghị thẩm định.

Chủ đầu tư trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Thiết kế kỹ thuật - dự toán theo quy định; ký hợp đồng với đơn vị tư vấn có chức năng đo đạc để tư vấn thực hiện; tổ chức kiểm tra sản phẩm theo quy định tại Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về bản đồ địa chính, Thông tư số 49/2016/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về công tác giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm trong lĩnh vực quản lý đất đai, gửi hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt sản phẩm đo đạc, lập bản đồ địa chính về Sở Tài nguyên và Môi trường.

Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định, phê duyệt sản phẩm đo đạc, lập bản đồ địa chính trong thời gian 03 (ba) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ.

Chủ đầu tư dự án lập văn bản gửi Văn phòng đăng ký đất đai yêu cầu cung cấp thông tin các thửa đất trong phạm vi thực hiện dự án

Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin cho Chủ đầu tư trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu cung cấp thông tin.

Chủ đầu tư chuyển thông tin thửa đất cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

2. Chủ đầu tư làm việc với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để thống nhất nội dung dự thảo kế hoạch thu hồi đất.

3. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoàn thiện kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm gửi Phòng Tài nguyên và Môi trường.

4. Phòng Tài nguyên và Môi trường kiểm tra và trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc tính từ ngày nhận được hồ sơ của tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

Nội dung kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thực hiện theo khoản 1 Điều 17 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.