vanban.org

Điều 9. Xác định, quản lý và bảo vệ các khu vực cấm, địa điểm cấm thuộc phạm vi bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh — Quyết định 41/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/07/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/07/2021 Thay thế: 39/2021/QĐ-UBND · 20/07/2021
Vĩnh Phúc Ban hành 01/11/2017 Hiệu lực 10/11/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 39/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. · 39/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2017/QĐ-UBND V/v Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc · 41/2017/QĐ-UBND
30/07/202139/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/11/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Xác định, quản lý và bảo vệ các khu vực cấm, địa điểm cấm thuộc phạm vi bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh

1. Khu vực cấm, địa điểm cấm thuộc phạm vi bí mật nhà nước

Việc xác định khu vực cấm địa điểm cấm, khu vực cấm tạm thời căn cứ vào Quyết định 160/2004/QĐ-TTg ngày 06/9/2004 của Thủ tướng Chính phủ.

a) Khu vực cấm thuộc phạm vi bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc là: Các khu công nghiệp quốc phòng, công an; doanh trại quân đội nhân dân, công an nhân dân; kho vũ khí khu vực sản xuất vũ khí, khí tài, công cụ hỗ trợ, trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ thuộc quân đội nhân dân, công an nhân dân; kho dự trữ chiến lược quốc gia; các công trình, mục tiêu đặc biệt quan trọng về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội.

b) Địa điểm cấm thuộc phạm vi bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc là nơi chứa đựng, cất giữ các tin, tài liệu, vật mang bí mật nhà nước, nơi tiến hành các hoạt động thuộc phạm vi bí mật nhà nước (bao gồm: Nơi in ấn, sao, chụp bí mật nhà nước; nơi hội họp, phổ biến bí mật nhà nước; vị trí trọng yếu trong các công trình, mục tiêu đặc biệt quan trọng; kho cất giữ sản phẩm mật mã nơi dịch mã, chuyển, nhận những thông tin mật; nơi cất giữ cổ vật, bảo vật quốc gia, tài liệu gốc về chủ quyền biên giới, lãnh thổ, biển đảo; nơi nghiên cứu, thử nghiệm các công trình khoa học; nơi tiến hành các hoạt động khác thuộc phạm vi bí mật Nhà nước).

2. Trình tự, thẩm quyền xác định, hủy bỏ khu vực cấm địa điểm cấm

a) Các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức rà soát đề xuất, kiến nghị Chủ tịch UBND tỉnh (qua Công an tỉnh) về khu vực cấm địa điểm cấm trong phạm vi quản lý.

b) Giám đốc Công an tỉnh tổ chức khảo sát, thẩm định, lập hồ sơ báo cáo trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định xác định, hủy bỏ khu vực cấm địa điểm cấm tại các cơ quan, đơn vị, địa phương.

c) Chủ tịch UBND tỉnh quyết định xác định, hủy bỏ khu vực cấm địa điểm, khu vực cấm tạm thời theo đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh.

d) Quyết định xác định, hủy bỏ xác định khu vực cấm địa điểm cấm được thông báo đến cơ quan, đơn vị, địa phương quản lý khu vực cấm địa điểm cấm đó biết, thực hiện.

3. Quản lý và bảo vệ các khu vực cấm, địa điểm cấm

a) Các khu vực địa điểm được xác định là khu vực cấm địa điểm cấm phải cắm biển báo “Khu vực cấm”, “Địa điểm cấm”.

b) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương quản lý khu vực cấm địa điểm cấm phải xây dựng và niêm yết công khai Nội quy bảo vệ, nhất là các quy định cấm.

c) Các khu vực cấm địa điểm cấm phải bố trí lực lượng bảo vệ. Lực lượng bảo vệ phải đảm bảo về tiêu chuẩn chính trị và phải qua các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ, tập huấn chuyên sâu công tác bảo vệ bí mật nhà nước.

đ) Tùy khả năng điều kiện cụ thể, các khu vực cấm, địa điểm cấm cần được trang bị các phương tiện, thiết bị kỹ thuật hỗ trợ (gồm: Hệ thống khóa an toàn, hệ thống camera giám sát an ninh, hệ thống chuông báo động, thẻ quản lý người ra vào, cổng từ, máy soi chiếu và các thiết bị an ninh an toàn khác). Các phương tiện, thiết bị kỹ thuật trước khi đưa vào sử dụng phải được Công an tỉnh kiểm tra đảm bảo an toàn và dán tem an ninh.