vanban.org

Điều 8. Bảo đảm an toàn thông tin mạng trong quá trình vận hành, khai thác sử dụng các hệ thống thông tin — Quyết định 41/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/01/2026 Thay thế: 02/2026/QĐ-UBND · 08/01/2026
Gia Lai Ban hành 30/09/2016 Hiệu lực 10/10/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 02/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 02/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 41/2016/QĐ-UBND
20/01/202602/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 10/10/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Bảo đảm an toàn thông tin mạng trong quá trình vận hành, khai thác sử dụng các hệ thống thông tin

1. Tùy theo tình hình thực tế triển khai ứng dụng CNTT, các đơn vị cần thực hiện việc quản lý và kiểm soát mạng nhằm ngăn ngừa các hiểm họa và duy trì an toàn cho các hệ thống thông tin, phần mềm ứng dụng sử dụng mạng. Các nội dung có thể bao gồm:

a) Sử dụng thiết bị tường lửa, thiết bị phát hiện, ngăn chặn xâm nhập trái phép và các trang thiết bị khác nhằm bảo đảm an toàn bảo mật mạng.

b) Thiết lập, cấu hình đầy đủ các tính năng của thiết bị an ninh mạng.

c) Sử dụng các công cụ để dò tìm và phát hiện kịp thời các điểm yếu, lỗ hổng và các truy cập bất hợp pháp vào hệ thống mạng.

d) Thường xuyên kiểm tra, phát hiện những kết nối, trang thiết bị, phần mềm cài đặt bất hợp pháp vào hệ thống mạng.

2. Quản lý bản ghi nhật ký hệ thống: Hệ thống thông tin cần ghi nhận đầy đủ thông tin trong các bản ghi nhật ký khi thao tác trên hệ thống và lưu giữ nội dung nhật ký trong khoảng thời gian nhất định, để phục vụ việc quản lý, kiểm soát hệ thống thông tin. Thường xuyên thực hiện việc theo dõi bản ghi nhật ký hệ thống và các sự kiện khác có liên quan để đánh giá, báo cáo các rủi ro và mức độ nghiêm trọng các rủi ro đó. Các rủi ro có thể xảy ra do sự truy cập trái phép, sử dụng trái phép, xóa mất, thay đổi hoặc phá hủy thông tin và hệ thống thông tin.

3. Quản lý đăng nhập hệ thống: Các hệ thống thông tin cần giới hạn một số hữu hạn lần đăng nhập sai liên tiếp. Tổ chức theo dõi, và kiểm soát tất cả các phương pháp truy nhập từ xa tới hệ thống thông tin; yêu cầu người dùng đặt mật khẩu với độ an toàn cao.

4. Tổ chức quản lý tài nguyên: Kiểm tra, giám sát chức năng chia sẻ thông tin. Tổ chức cấp phát tài nguyên trên máy chủ theo danh mục thư mục cho từng phòng/ban; khuyến cáo người sử dụng cân nhắc việc chia sẻ tài nguyên thông tin trên máy đang sử dụng, khi thực hiện việc chia sẻ tài nguyên nếu cần thiết phải sử dụng mật khẩu để bảo vệ thông tin.

5. Khai thác, sử dụng các ứng dụng, hệ thống thông tin theo đúng chức năng, nhiệm vụ được giao, bảo đảm phục vụ tốt công tác chuyên môn, nghiệp vụ của đơn vị, phục vụ công dân, doanh nghiệp.

6. Trong quá trình vận hành hệ thống cần thực hiện quy định về phòng chống virus, mã độc đáp ứng các yêu cầu cơ bản như: Kiểm tra, diệt virus và mã độc trên các phương tiện mang thông tin, dữ liệu nhận từ bên ngoài trước khi sử dụng; không mở các thư điện tử lạ, các tập tin đính kèm hoặc các liên kết trong các thư lạ để tránh virus, mã độc; không vào các trang thông tin điện tử hoặc mở các email (thư điện tử) không rõ nguồn gốc xuất xứ, đáng ngờ; không tải các trò chơi vào máy hoạt động công vụ; không tự ý cài đặt các phần mềm không rõ nguồn gốc, không có bản quyền; trong trường hợp phát hiện nhưng không diệt được virus, mã độc thì cần phải tắt nguồn điện vào thiết bị và báo ngay cho người quản trị hệ thống xử lý.