Điều 7. Quản lý, bảo đảm an toàn, an ninh hạ tầng ứng dụng CNTT
1. Đối với khu vực đặt trang thiết bị CNTT:
a) Các khu vực có yêu cầu cao về an toàn, bảo mật như phòng máy chủ, nơi đặt các thiết bị lưu trữ phải áp dụng biện pháp kiểm soát ra vào thích hợp, bảo đảm chỉ những người có nhiệm vụ mới được vào khu vực đó.
b) Bảo đảm an toàn môi trường vật lý (nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng,...) cho phòng máy chủ, các hệ thống hỗ trợ (máy điều hòa nhiệt độ, nguồn cấp điện, hệ thống chống sét, dự phòng nguồn điện, cáp quang truyền dẫn…) được an toàn và hoạt động ổn định, sẵn sàng.
c) Có nội quy, hướng dẫn làm việc trong các khu vực có lưu trữ thông tin cần bảo đảm an toàn, bảo mật.
2. Các cơ quan, đơn vị phải thực hiện các biện pháp bảo vệ cần thiết để phòng tránh mất cắp hoặc phá hoại tại các khu lắp đặt các thiết bị xử lý và lưu trữ của hệ thống thông tin, chỉ những người có quyền, nhiệm vụ mới được phép vào.
3. Chủ động thực hiện việc phân tích và đánh giá các mối đe dọa khách quan như: Bão, lũ, cháy nổ, lở đất, vật liệu độc hại hoặc các mối đe dọa khác do thiên nhiên và có kế hoạch phòng chống.
4. Phải bố trí máy tính riêng đã được kiểm tra an ninh, không kết nối với mạng Internet và mạng nội bộ (LAN) nhằm tránh thất thoát thông tin khi soạn thảo các văn bản có nội dung bí mật nhà nước.
5. Hệ thống máy chủ (Servers) phải được dán nhãn, có sơ đồ đấu nối, thể hiện cụ thể về địa chỉ IP, tên máy chủ. Sơ đồ đấu nối phải được cập nhật nếu có sự thay đổi.
6. Ứng dụng chữ ký số chuyên dùng để bảo đảm an toàn thông tin mạng trong việc triển khai ứng dụng CNTT trong hoạt động cơ quan nhà nước và phục vụ công dân, tổ chức.
7. Về việc tổ chức mô hình mạng: Cài đặt, cấu hình, tổ chức hệ thống mạng theo mô hình mạng phân lớp, hạn chế sử dụng mô hình mạng ngang hàng. Các đơn vị có nhiều phòng, ban, đơn vị trực thuộc không nằm trong cùng một khu vực, cần thiết lập hệ thống mạng riêng bảo mật để bảo đảm an ninh cho mạng nội bộ.
8. Về việc quản lý hệ thống mạng không dây (Wifi): Khi thiết lập mạng không dây cho phép các thiết bị kết nối với mạng cục bộ qua hình thức không dây tại các điểm truy nhập, điểm đấu nối của thiết bị không dây vào mạng nội bộ cần ở lớp ngoài của mạng (mạng không dây cần thiết lập dãy địa chỉ khác lớp dãy địa chỉ của mạng nội bộ), thiết bị không dây cần được thiết lập các tham số như: tên, mật khẩu, mã hóa dữ liệu... và thường xuyên thay đổi mật khẩu nhằm tăng cường công tác bảo mật.
9. Chống mã độc, virus và các hình thức xâm nhập khác: Các cán bộ, công chức viên chức và người lao động trong cơ quan phải được hướng dẫn về phòng chống mã độc, các rủi ro do mã độc gây ra; không được tự ý cài đặt hoặc gỡ bỏ các phần mềm trên máy trạm khi chưa có sự đồng ý của người có thẩm quyền theo quy định của cơ quan; Tất cả các máy tính của đơn vị phải được cấu hình nhằm vô hiệu hóa tính năng tự động thực thi (autoplay) các tập tin trên các thiết bị lưu trữ di động; tất cả các tập tin, thư mục phải được quét mã độc trước khi sao chép, sử dụng. Lựa chọn, triển khai các thiết bị phần cứng và phần mềm chống, phát hiện xâm nhập (IPS, IDS), phần mềm chống virus, mã độc có hiệu quả trên các máy chủ, máy trạm, các thiết bị, phương tiện kỹ thuật trong mạng, bảo vệ các hệ thống thông tin quan trọng như: Cổng/trang thông tin điện tử; hộp thư điện tử công vụ; một cửa điện tử; quản lý văn bản và điều hành; Hội nghị truyền hình qua mạng ... đồng thời, thường xuyên cập nhật phiên bản mới, bản vá lỗi của các phần mềm hệ thống, phần mềm chống xâm nhập, chống virus… nhằm kịp thời phát hiện, loại trừ mã độc máy tính.
10. Thiết bị có chứa thông tin mật, quan trọng của cơ quan, đơn vị trước khi mang đi bảo hành, bảo dưỡng, sửa chữa ở ngoài phạm vi cơ quan phải được sự đồng ý của người đứng đầu cơ quan, phải tháo thiết bị lưu trữ dữ liệu hoặc xóa hết dữ liệu đã lưu trữ trong thiết bị (theo phương pháp không thể phục hồi) và thực hiện các biện pháp theo các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước.