vanban.org

Điều 4. Nguyên tắc bảo đảm an toàn thông tin mạng — Quyết định 41/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/01/2026 Thay thế: 02/2026/QĐ-UBND · 08/01/2026
Gia Lai Ban hành 30/09/2016 Hiệu lực 10/10/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 02/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 02/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 41/2016/QĐ-UBND
20/01/202602/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 10/10/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2016/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nguyên tắc bảo đảm an toàn thông tin mạng

1. Việc bảo đảm an toàn thông tin mạng là yêu cầu bắt buộc trong quá trình thiết kế, xây dựng, vận hành, nâng cấp, sử dụng và hủy bỏ trong ứng dụng CNTT của cơ quan nhà nước.

2. Việc thực hiện các phương pháp bảo đảm an toàn thông tin phải tuân theo quy định của Luật An toàn thông tin mạng, Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về việc bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ và quy định của pháp luật có liên quan.

3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị là người chịu trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo công tác bảo đảm an toàn thông tin mạng.

4. Xác định rõ quyền hạn, trách nhiệm của Thủ trưởng, các phòng, ban và từng cá nhân trong cơ quan, đơn vị đối với công tác bảo đảm an toàn thông tin mạng.

5. Bố trí nguồn lực phù hợp với quy mô, điều kiện của cơ quan, đơn vị nhằm thực hiện tốt nhất công tác bảo đảm an toàn thông tin mạng.

6. Những văn bản có chứa nội dung bí mật nhà nước phải được quản lý theo chế độ mật theo quy định của pháp luật hiện hành. Không được truyền tải trên mạng nếu chưa có sự đồng ý của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và phải được mã hóa theo quy định của Luật Cơ yếu.

7. Các cơ quan, đơn vị phải bố trí máy tính riêng, nghiêm cấm hành vi sử dụng máy tính có kết nối Internet, mạng nội bộ (LAN) hay các thiết bị thông minh để soạn thảo văn bản có nội dung bí mật nhà nước.

8. Hoạt động bảo đảm an toàn thông tin mạng phải được thực hiện thường xuyên, liên tục, hiệu quả trên cơ sở tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định về an toàn thông tin mạng.