vanban.org

Điều 5. Quản lý tài sản công nghệ thông tin (CNTT ) — Quyết định 41/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/01/2026 Thay thế: 02/2026/QĐ-UBND · 08/01/2026
Gia Lai Ban hành 30/09/2016 Hiệu lực 10/10/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 02/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 02/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 41/2016/QĐ-UBND
20/01/202602/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 10/10/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Quản lý tài sản công nghệ thông tin (CNTT )

1. Các cơ quan, đơn vị phải thống kê, kiểm kê tài sản CNTT (tài sản vật lý, tài sản thông tin, tài sản phần mềm) tối thiểu mỗi năm 01 lần.

2. Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm kiểm tra, đánh giá mức độ an toàn đối với các tài sản CNTT trước khi đưa vào sử dụng.

3. Thông tin liên quan đến tài sản (loại tài sản, số hiệu, vị trí, thông tin bản quyền, các mô tả khác cho việc thay thế, phục hồi, khắc phục sửa lỗi nhanh…) cần được lưu trữ, quản lý và cập nhật kịp thời.

4. Gắn quyền sử dụng tài sản cho các cá nhân hoặc bộ phận cụ thể, người sử dụng tài sản CNTT phải tuân thủ các quy định về quản lý, sử dụng tài sản, bảo đảm tài sản được sử dụng đúng mục đích và an toàn.

5. Phải xây dựng kế hoạch kiểm tra, bảo dưỡng tài sản theo định kỳ. Trang thiết bị lưu trữ thông tin khi không sử dụng nữa cần phải được thanh lý, hủy bỏ đúng quy trình kỹ thuật; tránh lộ, lọt thông tin bí mật, mất dữ liệu và phải bảo đảm không thể phục hồi.

6. Khi bên thứ ba thực hiện việc cung cấp, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản CNTT, các cơ quan, đơn vị, phải thực hiện việc quản lý bảo đảm an toàn thông tin mạng như sau:

a) Đánh giá về năng lực kỹ thuật, nhân sự, khả năng tài chính của bên thứ ba trước khi ký kết hợp đồng cung cấp hàng hóa, dịch vụ.

b) Xác định rõ trách nhiệm, quyền hạn và nghĩa vụ của các bên về bảo đảm an toàn thông tin mạng khi ký hợp đồng. Hợp đồng với bên thứ ba, phải bao gồm các điều khoản về việc xử lý khi có vi phạm quy chế an toàn thông tin và trách nhiệm phải bồi thường thiệt hại của bên thứ ba trong trường hợp có thiệt hại do hành vi vi phạm của bên thứ ba gây ra.

c) Chú ý đến các vấn đề về tính bí mật, tính toàn vẹn, tính sẵn sàng, tin cậy, hiệu năng tối đa, khả năng phục hồi sau thảm họa, phương tiện lưu trữ của hệ thống thông tin khi có sự tham gia của bên thứ ba.

d) Áp dụng các biện pháp giám sát chặt chẽ và giới hạn quyền truy cập của bên thứ ba khi cho phép truy cập vào hệ thống CNTT của đơn vị.