vanban.org

Điều 7. Giá đất các khu dân cư đang xây dựng hoặc đã đưa vào sử dụng, các khu công nghiệp — Quyết định 41/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2015 Thay thế: 50/2014/QĐ-UBND · 20/12/2014
Đà Nẵng Ban hành 24/12/2013 Hiệu lực 01/01/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 8 đời quyết định · 19 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 46/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 46/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 50/2014/QĐ-UBND Giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 50/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn Thành phố Đà Nẳng · 41/2013/QĐ-UBND
01/01/201550/2014/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem 01/01/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 62/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 62/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 35/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 44/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 35/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2013/QĐ-UBND › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Giá đất các khu dân cư đang xây dựng hoặc đã đưa vào sử dụng, các khu công nghiệp

1. Sở Tài chính - cơ quan thường trực Hội đồng Thẩm định giá đất chủ trì, phối hợp với UBND các quận, huyện thẩm định giá đất tái định cư cụ thể cho từng dự án do các đơn vị chủ đầu tư dự án hoặc điều hành dự án đề xuất, trình UBND thành phố xem xét quyết định.

2. Đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại các khu dân cư, các dự án đang đầu tư xây dựng hoặc đã hoàn thành đưa vào sử dụng theo Quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân thành phố, đất tại các khu công nghiệp mà chưa được xác định giá tại Quy định này thì áp dụng theo giá đất tại Phụ lục số 8 để tính các khoản nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất (giá đất tại Phụ lục số 8 không áp dụng cho trường hợp tính thu tiền sử dụng đất và tiền thuê đất, tính giá trị tiền sử dụng đất để bồi thường thiệt hại và tái định cư khi Nhà nước thu hối đất).