Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bằng phân loại đất và giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2008, gồm:
I- Nhóm đất nông nghiệp
1- Đối với đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất được xác định như sau:
1.1- Phân vùng khu vực đất: Được xác định căn cứ theo 3 khu vực được quy định tại Quyết định số 301/2006/QĐ-UBDT ngày 27/11/2006; Quyết định số 05/2007/QĐ-UBDT ngày 06/9/2007 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về việc công nhận 3 khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển.
(Chi tiết các xã thuộc 3 khu vực có biểu số 01/KVĐ kèm theo)
1.2- Việc xác định vị trí đất: Thực hiện chuyển từ hạng đất sang vị trí đất tương ứng, cụ thể:
| Số TT | Hạng đất Vị trí | Đất trồng cây hàng năm | Đất trồng cây lâu năm | Đất rừng sản xuất | Đất nuôi trồng thủy sản |
| 1 | Vị trí 1 | Hạng 2 | Hạng 1 | Hạng 1 | Hạng 2 |
| 2 | Vị trí 2 | Hạng 3 | Hạng 2 | Hạng 2 | Hạng 3 |
| 3 | Vị trí 3 | Hạng 4 | Hạng 3 | Hạng 3 | Hạng 4 |
| 4 | Vị trí 4 | Hạng 5 | Hạng 4 | Hạng 4 | Hạng 5 |
| 5 | Vị trí 5 | Hạng 6 | Hạng 5 | Hạng 5 | Hạng 6 |
1.3- Hệ số vị trí lợi thế về giao thông:
- Các thửa đất tiếp giáp đường Quốc lộ được tính hệ số 1,2 so với giá đất cùng loại quy định tại Quyết định này;
- Các thửa đất tiếp giáp đường Tỉnh lộ được tính hệ số 1,2 so với giá đất cùng loại quy định tại Quyết định này;
- Các thửa đất tiếp giáp đường Huyện được tính hệ số 1,1 so với giá đất cùng loại quy định tại Quyết định này;
- Các thửa đất còn lại được tính hệ số 1,0 so với giá đất cùng loại quy định tại Quyết định này.
(Chi tiết phân loại đất và giá 04 loại đất nông nghiệp nêu trên có biểu chi tiết số 02, 03, 04, 05 kèm theo).
2- Đất nông nghiệp khác: Được xác định bằng 100% giá đất nông nghiệp tương ứng liền kề theo quy định tại Quyết định này.
II- Nhóm đất phi nông nghiệp
1- Đất ở tại nông thôn, trong đó:
- Các vị trí ven trục đường giao thông chính (quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ), các đầu mối giao thông, khu công nghiệp, khu thương mại, khu du lịch;
- Các vị trí còn lại.
2- Đất ở tại đô thị.
(chi tiết phân loại đất và giá các loại đất ở tại nông thôn và đất ở tại đô thị có các biểu chi tiết số 06 kèm theo).
3- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp:
3.1- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn ở các vị trí còn lại và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị được xác định như sau:
- Trên địa bàn thị xã Tuyên Quang và huyện Yên Sơn: Được xác định bằng 60% giá đất ở cùng vị trí theo giá đất quy định tại Quyết định này.
- Trên địa bàn các huyện còn lại: Được xác định bằng 55% giá đất ở cùng vị trí theo giá đất quy định tại Quyết định này.
3.2- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn ở các vị trí ven trục đường giao thông chính (quốc lộ, tỉnh lộ, đường huyện); các đầu mối giao thông, khu công nghiệp, khu thương mại, khu du lịch được xác định như sau:
- Trên địa bàn thị xã Tuyên Quang và huyện Yên Sơn: được xác định bằng 60% giá đất ở cùng vị trí theo giá đất quy định tại Quyết định này, nhưng mức tối đa không vượt quá 350.000 đồng/m².
- Trên địa bàn các huyện còn lại: được xác định bằng 55% giá đất ở cùng vị trí theo giá đất quy định tại Quyết định này, nhưng mức tối đa không vượt quá 350.000 đồng/m².
4. Đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp: được xác định bằng 100% giá đất ở tương ứng tại các vị trí hoặc khu vực liền kề theo quy định tại Quyết định này.