vanban.org

Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND về việc sửa đổi, bổ sung phân loại một số khu vực đất, vị trí đất, bổ sung giá đất năm 2010 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2011 Thay thế: 38/2010/QĐ-UBND · 28/12/2010
Tuyên Quang Ban hành 25/06/2010 Hiệu lực 04/07/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 38/2010/QĐ-UBND Ban hành giá đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 38/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND về việc sửa đổi, bổ sung phân loại một số khu vực đất, vị trí đất, bổ sung giá đất năm 2010 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 09/2010/QĐ-UBND
04/07/2010Bản gốcBan hành mới Đang xem
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/01/2011 — Văn thư vanban.org

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 09/2010/QĐ-UBND

Tuyên Quang, ngày 25 tháng 6 năm 2010.

QUYẾT ĐỊNH

Về việc sửa đổi, bổ sung phân loại một số khu vực đất, vị trí đất; bổ sung giá đất năm 2010 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh giá số 40/2002/PL-UBTVQH10 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội khoá X ngày 26/4/2002;

Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh giá; Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 15/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh giá;

Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật đất đai; Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP;

Căn cứ Quyết định số 20/2008/QĐ-UBND ngày 21/9/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định về tiêu trí phân vùng, phân loại đường phố và phân vị trí đất làm căn cứ phân vùng, phân loại đường phố, phân vị trí đất để định giá đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang;

Căn cứ Quyết định số 24/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về ban hành giá đất năm 2010;

Căn cứ Quyết định số 25/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về phân vùng, phân khu vực, loại đường phố, phân vị trí đất năm 2010;

Căn cứ Văn bản số 107/HĐND_{16}-KTNS ngày 16/6/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh bổ sung phân loại khu vực, vị trí đất và giá đất năm 2010.

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Văn bản số 401/TNMT-CCĐĐ ngày 26/5/2010 về việc báo cáo đề xuất phê duyệt bổ sung giá đất; điều chỉnh, bổ sung phân loại khu vực, vị trí đất năm 2010 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, một số nội dung quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Quyết định số 24/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009 về ban hành giá đất năm 2010 và Quyết định số 25/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009 về phân vùng, phân khu vực, loại đường phố, phân vị trí đất trên địa bàn tỉnh năm 2010 như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 24/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Bổ sung điểm c vào khoản 2, Điều 1 như sau:

"c. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn các vị trí còn lại:

- Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn ở các vị trí còn lại trên địa bàn thị xã Tuyên Quang được xác định bằng 60% giá đất ở cùng vị trí theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Quyết định số 24/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn ở các vị trí còn lại trên địa bàn các huyện: Na Hang, Chiêm Hoá, Hàm Yên, Yên Sơn và Sơn Dương được xác định bằng 55% giá đất ở cùng vị trí theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Quyết định số 24/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh."

b) Bổ sung khoản 6 vào Điều 1 như sau:

'6. Giá đất tôn giáo, tín ngưỡng; đất phi nông nghiệp khác được xác định bằng 100% giá đất ở tương ứng tại các vị trí, loại đường, khu vực đất ở liền kề hoặc vị trí lân cận gần nhất (nếu không có liền kề) theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này."

c) Điều chỉnh đoạn từ km 14+500 đến km 16+500 tại biểu số 06TX/GĐ-VTGT của thị xã Tuyên Quang sang vào biểu số 06YS/GĐ-VTGT của huyện Yên Sơn, cụ thể:

"- Từ km 14 +500 đến km 15 + 500 (phần địa phận của xã Đội Bình, phía TT Tân Bình áp dụng ở biểu đất ở đô thị); giá đất 800.000đ/m2.

- Từ km 15 + 500 đến km 16 + 500 (phần địa phận của xã Đội Bình, phía TT Tân Bình áp dụng ở biểu đất ở đô thị); giá đất 320.000đ/m²."

(Có biểu số 06YS/GĐ-VTGT kèm theo).

2. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 25/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Bổ sung vào các biểu phân loại vị trí một số loại đất trên địa bàn huyện Yên Sơn: Biểu số 01YS/PL-CHN (phân loại vị trí đất trồng cây hàng năm); Biểu số 02YS/PL-CLN (phân loại vị trí đất trồng cây lâu năm); Biểu số 03YS/PL-RSX (phân loại vị trí đất trồng rừng sản xuất); Biểu số 04YS/PL-NTS (phân loại vị trí đất nuôi trồng thuỷ sản); Biểu số 05YS/PL-ONT (phân loại vị trí đất ở nông thôn các vị trí còn lại).

(chi tiết tại các biểu: Biểu số 01YS/PL-CHN, Biểu số 02YS/PL-CLN, Biểu số 03YS/PL-RSX, Biểu số 05YS/PL-ONT, Biểu số 04YS/PL-NTS kèm theo)

b) Sửa đổi biểu số 06YS/PL-ODT phân loại đất ở đô thị huyện Yên Sơn.

(chi tiết có biểu số 06YS/PL-ODT kèm theo)

c) Điều chỉnh biểu số 06SD/PL-ODT phân loại vị trí đất ở đô thị trên địa bàn huyện Sơn Dương.

(chi tiết có biểu số 06SD/PL-ODT kèm theo)

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các nội dung khác không đề cập đến vẫn giữ nguyên theo Quyết định số 24/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành giá đất năm 2010 và Quyết định số 25/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân vùng, phân khu vực, loại đường phố, phân vị trí đất năm 2010.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc sở, Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Biểu số: 01YS/PL-CHN

BIỂU BỔ SUNG PHÂN LOẠI VỊ TRÍ ĐẤT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN SƠN

(Kèm theo Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND ngày 25/6/2010 của UBND tỉnh Tuyên Quang)

Phân loại vị trí đấtTên xã (phường, thị trấn; Số hiệu thửa đất, số hiệu tờ bản đồ; hoặc phạm vi chỉ giới của khu đất, xứ đồng (đối với nơi chưa có bản đồ)
AB
XÃ THẮNG QUÂN - KHU VỰC I
Vị trí 1Bao gồm:
- Toàn bộ các thửa đất trồng cây hàng năm còn lại thuộc tờ bản đồ giải thửa số 33, 34, 35, 36, 39 và các thửa đất chưa được đo đạc thuộc xóm Trầm Ân + xóm Phú Thịnh.
- Toàn bộ các thửa đất trồng cây hàng năm thuộc tờ bản đồ giải thửa số 40.
XÃ PHÚ LÂM - KHU VỰC I
Vị trí 3Bao gồm:
- Toàn bộ các thửa đất trồng cây hàng năm thuộc tờ bản đồ số 17, xứ đồng Cầu Trò, thôn Cây Trâm ranh giới được xác định bởi mép ngoài các thửa đất số 81, 82, 83, 84, 7, 8, 14, 33, 34, 75, 81.

Biểu số: 02YS/PL-CLN

BIỂU BỔ SUNG PHÂN LOẠI VỊ TRÍ ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM

TRÊN ĐỊA BẢN HUYỆN YÊN SƠN

(Kèm theo Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND ngày 25/6/2010 của UBND tỉnh Tuyên Quang)

Nội dung liên ngành thống nhất bổ sung
Phân loại vị trí đấtTên xã (phường, thị trấn; Số hiệu thửa đất, số hiệu tờ bản đồ; hoặc phạm vi chỉ giới của khu đất, xứ đồng (đối với nơi chưa có bản đồ)
12
XÃ THẮNG QUÂN - KHU VỰC I
Vị trí 1Bao gồm:
Toàn bộ các thửa đất trồng cây lâu năm còn lại thuộc tờ bản đồ giải thửa số 33, 34, 35, 36, 39 và các thửa đất chưa được đo đạc thuộc xóm Trầm Ân + xóm Phú Thịnh.

Biểu số: 03YS/PL-RSX

BIỂU BỔ SUNG PHÂN LOẠI VỊ TRÍ ĐẤT TRỒNG RỪNG SẢN XUẤT

TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN SƠN

(Kèm theo Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND ngày 25/6/2010 của UBND tỉnh Tuyên Quang)

Phân loại vị trí đấtTên xã (phường, thị trấn; Số hiệu thửa đất, số hiệu tờ bản đồ; hoặc phạm vi chỉ giới của khu đất, xứ đồng (đối với nơi chưa có bản đồ)
2
XÃ ĐỘI BÌNH - KHU VỰC I
Vị trí 1Toàn bộ các thửa đất trồng rừng sản xuất nằm trong các khu dân cư
XÃ THẮNG QUÂN - KHU VỰC I
Vị trí 1Toàn bộ các thửa đất trồng rừng sản xuất còn lại thuộc tờ bản đồ giải thửa số 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39, 40 và các thửa đất chưa được đo đạc thuộc xóm Trầm Ẩn + xóm Phú Thịnh.

Page 1

Biểu số: 04YS/PL-NTS

BIỂU BỔ SUNG PHÂN LOẠI VỊ TRÍ ĐẤT NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN SƠN

(Kèm theo Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND ngày 25/6/2010 của UBND tỉnh Tuyên Quang)

Phân loại vị trí đấtTên xã (phường, thị trấn; Số hiệu thửa đất, số hiệu tờ bản đồ; hoặc phạm vi chỉ giới của khu đất, xứ đồng (đối với nơi chưa có bản đồ)
12
XÃ THẮNG QUÂN - KHU VỰC I
Vị trí 1Bao gồm:
Toàn bộ các thửa đất trồng thủy sản nằm ngoài khu dân cư thuộc các tờ bản đồ giải thửa số 30a+b, 31, 32a+b+c, 33, 34, 35, 36, 38, 39, 40 và các thửa đất chưa được đo đạc thuộc các xóm: Trầm Ân, Phú Thịnh, Lang Quán, Nghĩa Trung.

Biểu số: 06YS/PL-ODT

BIỂU SỬA ĐỔI PHÂN LOẠI ĐẤT Ở TẠI ĐỒ THỊ

ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN SƠN

(Kèm theo Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND ngày 25/6/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)

Nội dung đã quy định tại Quyết định tại Quyết định số 25/2009/QĐ-UBNDNội dung sửa đổiGhi chú
STTTên xã (phường, thị trấn); phạm vi chi giới khu đấtSTTTên xã (phường, thị trấn); phạm vi chi giới khu đất
AĐẤT Ở VEN ĐƯỜNG QUỐC LỘ
ITHỊ TRẤN TÂN BÌNHITHỊ TRẤN TÂN BÌNH
IĐường loại 21Đường loại I
Vị trí 2Từ ngã ba rẽ vào nhà máy Z113 đến trạm gác và toàn bộ quy hoạch khu dân cư Z113 thuộc thổ 11, thị trấn Tân Bình.Vị trí 2Từ ngã ba rẽ vào nhà máy Z113 đến trạm gác và toàn bộ quy hoạch khu dân cư Z113 thuộc thổ 11, thị trấn Tân Bình.
Vị trí 3Từ trạm gác đến trạm gác gạch: Các hộ bám trục đường.Vị trí 3Từ trạm gác đến trạm gác gạch: Các hộ bám trục đường.
Vị trí 4Các khu dân cư còn lại trong khu vực Nhà máy.Vị trí 4Các khu dân cư còn lại trong khu vực Nhà máy.

Biểu số: 05YS/PL-ONT

BIỂU BỔ SUNG PHÂN LOẠI KHU VỰC, VỊ TRÍ

ĐẤT Ở NÔNG THÔN CÁC VỊ TRÍ CÒN LẠI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN SƠN

(Kèm theo Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND ngày 25/6/2010 của UBND tỉnh Tuyên Quang)

Phân loại vị trí đấtTên xã (phường, thị trấn), phạm vi chỉ giới của vị trí đất
12
1XÃ ĐỘI BÌNH
Khu vực I
Vị trí 1Đất ở nông thôn các vị trí còn lại thuộc thôn Thống nhất.
2XÃ THẮNG QUÂN
Khu vực I
Vị trí 1* Xóm Phú Thịnh:
- Đất ở liền cạnh đường liên thôn từ hết đất nhà ông Kiều Quốc Sự đến hộ ông Trần Văn Bắc.
* Xóm Trầm Ân:
- Đất ở liền cạnh đường liên thôn đoạn từ tiếp giáp đất ở hộ ông Đỗ Đình Liệu đến hết đất ở các hộ ông Lương Đình Thức, ông Lương Quang Huy và ông Đặng Văn Cường.
- Ngõ nhà thờ Trầm Ân: Từ tiếp giáp đất ở nông thôn các vị trí ven trục giao thông chính đến hết đất ông Nguyễn Văn Chiến.
- Ngõ nhà ông Đặng Văn Hưng: Từ tiếp giáp đất hộ ông Trần Trung Dũng đến tiếp giáp địa giới xã Tứ Quận
- Đoạn từ tiếp giáp đất hộ ông Nguyễn Hồng Hạnh đến hết đất hộ bà Nguyễn Thị Hường.
- Ngõ Km12+100 (Đường ngõ nhà ông Tuấn): Từ đất ở hộ ông Nguyễn Minh Tuấn đến hết đất hộ ông Phạm Đình Chiểu.
- Từ đất hộ bà Hoàng Ngọc Anh đến hết đất hộ ông Hoàng Minh Tuấn.
- Đoạn từ vườn vải Tỉnh ủy đến đường ngõ nhà ông Hoàng Minh Tuấn (bám dọc trục đường quốc lộ 2 hướng Tuyên Quang đi Hà Giang): Các vị trí tiếp giáp với các vị trí ven trục đường giao thông chính và đất hộ ông Vũ Mạnh Toàn, bà Vũ Thị Bé, bà Vũ Bích Việt và bà Vũ Thanh Hà.

Biểu số: 06SD/PL-ODT

BIỂU ĐIỀU CHỈNH PHÂN LOẠI VỊ TRÍ ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ
ĐỊA BÀN HUYỆN SƠN DƯƠNG

(Kèm theo Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND ngày 25/6/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)

Nội dung đã quy định tại Quyết định tại Quyết định số 25/2009/QĐ-UBNDNội dung điều chỉnhGhi chú
STTTên xã (phường, thị trấn); phạm vi chỉ giới khu đấtSTTTên xã (phường, thị trấn); phạm vi chỉ giới khu đất
IIĐƯỜNG LOẠI IIIIIĐƯỜNG LOẠI III
Từ ngã 3 Hạt Giao thông qua ngã 3 Hợp Hoà đến Đài Truyền thanh, Truyền hình huyện
Vị trí 1Đất liền cạnh đường phố (mặt tiền)
Vị trí 2Bao gồm:Vị trí 1
Từ ngã 3 đi Hợp Hoà đến ngã 3 Kỳ LâmTừ ngã 3 đi Hợp Hoà đến ngã 3 Kỳ Lâm

Biểu số: 06YS/GD-VTGT

BIỂU SỬA ĐỔI, ĐIỀU CHỈNH ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN

CÁC VỊ TRÍ VEN TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG CHÍNH (QUỐC LỘ, TỈNH LỘ, HUYỆN LỘ) CÁC ĐẦU MỐI GIAO THÔNG

KHU CÔNG NGHIỆP, KHU THƯƠNG MẠI, KHU DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN SƠN

(Kèm theo Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND ngày 25/6/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)

Nội dung đã quy định tại Quyết định tại Quyết định số 24/2009/QĐ-UBND (Biểu số 06TX/GD-VTGT thị xã Tuyên Quang)Nội dung điều chỉnh (Biểu số 06YS/GD-VTGT huyện Yên Sơn)Ghi chú
STTTên địa danh, vị trí đất ở ven trục đường giao thông chính: (Quốc lộ, Tỉnh lộ, huyện lộ); các đầu mối giao thông; khu công nghiệp; khu thương mại; khu du lịch.Mức giá (đ/m²)STTTên địa danh, vị trí đất ở ven trục đường giao thông chính: (Quốc lộ, Tỉnh lộ, huyện lộ); các đầu mối giao thông; khu công nghiệp; khu thương mại; khu du lịch.Mức giá (đ/m²)
456456
IĐẤT Ở VEN ĐƯỜNG QUỐC LỘIĐẤT Ở VEN ĐƯỜNG QUỐC LỘ
1Quốc lộ số 2 (Tuyên Quang đi Hà Nội)1Quốc lộ số 2 (Tuyên Quang đi Hà Nội)
Từ Km 14+500 đến Km 15+ 500 (phần địa phận xã Đội Cấn, phía TT Tân Bình áp dụng ở biểu đất ở đô thị)800.000Từ Km 14+500 đến Km 15+ 500 (phần địa phận xã Đội Bình, phía TT Tân Bình áp dụng ở biểu đất ở đô thị)800.000
Từ Km 15+500 đến Km 17+ 500 (phần địa phận xã Đội Cấn, phía TT Tân Bình áp dụng ở biểu đất ở đô thị)320.000Từ Km 15+500 đến Km 16+ 500 (phần địa phận xã Đội Bình, phía TT Tân Bình áp dụng ở biểu đất ở đô thị)320.000
Mục lục Bấm để đi tới điều