vanban.org

Điều 20. Tiêu chuẩn đánh giá dự án sản xuất thử nghiệm — Quyết định 41/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/09/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/09/2010 Thay thế: 21/2010/QĐ-UBND · 15/09/2010
Quảng Nam Ban hành 10/10/2007 Hiệu lực 20/10/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam có sử dụng ngân sách nhà nước · 12/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định về đánh giá, nghiệm thu đề tài/dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 21/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đánh giá nghiệm thu đề tài/dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh, trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 41/2007/QĐ-UBND
25/09/201021/2010/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/10/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2007/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Tiêu chuẩn đánh giá dự án sản xuất thử nghiệm

Kết quả của dự án sản xuất thử nghiệm được đánh giá theo 4 nhóm tiêu chuẩn với thang điểm 100 điểm như sau:

1. Mức độ hoàn thành khối lượng cơ bản của kết quả thực hiện dự án SXTN theo yêu cầu của Hợp đồng (được đánh giá tối đa 40 điểm):

a) Mức độ hoàn thành khối lượng công việc cơ bản: Tính đầy đủ về số lượng, về chủng loại, về khối lượng của các sản phẩm đã hoàn thành so với Hợp đồng.

b) Về phương pháp nghiên cứu, báo cáo khoa học, tài liệu công nghệ

Về các phương pháp nghiên cứu, phương pháp điều tra khảo sát, phương pháp tính toán và kỹ thuật đã sử dụng; tính xác thực của việc thực hiện các quy trình nghiên cứu, thí nghiệm, tính đại diện của các mẫu thí nghiệm, các số liệu điều tra khảo sát,...

Về mức độ hoàn chỉnh của báo cáo khoa học, của báo cáo tóm tắt, của bản vẽ thiết kế, của tài liệu công nghệ, ...

2. Giá trị khoa học của các kết quả khoa học và công nghệ của Dự án sản xuất thử nghiệm (được đánh giá tối đa 10 điểm):

a) Về tính mới, tính sáng tạo của kết quả nghiên cứu đã tạo ra

b) Về tình hình công bố kết quả nghiên cứu của dự án (bài báo, ấn phẩm, ...) ở các tạp chí có uy tín trong, ngoài nước và mức độ trích dẫn;.....

c) Về những thành tựu nổi bật khác liên quan trực tiếp đến kết quả nghiên cứu của dự án SXTN. 

3. Giá trị ứng dụng, mức độ hoàn thiện của công nghệ và triển vọng áp dụng kết quả KH&CN (được đánh giá tối đa 30 điểm):

a) Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu của sản phẩm nghiên cứu tương đương hoặc cao hơn chỉ tiêu của các sản phẩm tương tự khác (có địa chỉ trích dẫn cụ thể); quy mô áp dụng kết quả nghiên cứu đã chứng minh được hiệu quả kinh tế và triển vọng áp dụng.

b) Tình hình được cấp Bằng sáng chế hoặc giải pháp hữu ích.

c) Về hiệu quả kinh tế và hiệu quả kinh tế - xã hội.

Sản phẩm đã được đưa vào sản xuất quy mô công nghiệp hoặc đã chuyển giao công nghệ bằng các hợp đồng kinh tế. 

4. Đánh giá về tổ chức và quản lý, huy động vốn, kết quả đào tạo và những đóng góp khác của dự án sản xuất thử nghiệm (được đánh giá tối đa 20 điểm):

a) Đánh giá về việc huy động nguồn vốn khác cho việc thực hiện dự án SXTN

b) Về tổ chức và quản lý dự án sản xuất thử nghiệm

c) Về kết quả đào tạo và những đóng góp khác của dự án sản xuất thử nghiệm.