vanban.org

Điều 9. Dự án 4: Phát triển giáo dục nghề nghiệp, việc làm bền vững — Quyết định 40/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/04/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/08/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 1837/QĐ-UBND · 24/04/2026 Sửa đổi, bổ sung: 37/2025/QĐ-UBND · 05/05/2025
Bình Định Ban hành 03/08/2022 Hiệu lực 15/08/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 40/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2021-2025 · 40/2022/QĐ-UBND
15/05/202537/2025/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 10/08/202336/2023/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 15/08/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 65/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng ngân sách địa phương thực hiện Chương trình 30a và Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững tỉnh Bình Định giai đoạn 2018-2020 · 65/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 40/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Dự án 4: Phát triển giáo dục nghề nghiệp, việc làm bền vững

1. Tiểu dự án 1: Phát triển giáo dục nghề nghiệp vùng nghèo, vùng khó khăn

a) Đối với vốn đầu tư phát triển: 100% vốn đầu tư phát triển ngân sách nhà nước để hỗ trợ đầu tư các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh.

- Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn:

(1) Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của cấp huyện

Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo Hệ số
Dưới 5% 0,5
Từ 5% đến dưới 15% 0,6
Từ 15% trở lên 0,7

Tổng tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo của tỉnh được sử dụng tính hệ số cho các trường Cao đẳng trên địa bàn.

(2) Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của cấp huyện.

Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo Hệ số
Dưới 2.000 hộ 0,45
Từ 2.000 đến dưới 5.000 hộ 0,5
Từ 5.000 hộ trở lên 0,6

Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo bình quân chung của tỉnh được sử dụng tính hệ số cho các trường Cao đẳng trên địa bàn.

(3) Tiêu chí 3: Số lượng tuyển sinh

Số lượng tuyển sinh Hệ số
Dưới 2.000 người/năm 0,5
Từ 2.000 người/năm trở lên 0,6

Số lượng tuyển sinh để tính hệ số theo số liệu tuyển sinh năm 2020 mà các địa phương, đơn vị báo cáo và được Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp.

- Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn:

Vốn ngân sách nhà nước phân bổ được tính theo công thức:

Hi = Q.Xi

Trong đó:

Hi là vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho từng đơn vị thứ i.

Xi là tổng số các hệ số tiêu chí của đơn vị thứ i theo công thức: Xi = (TLi + QMi) x 3 + TSi

TLi là hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo cấp huyện có đơn vị thứ i.

QMi là hệ số tiêu chí tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo cấp huyện có đơn vị thứ i.

TSi là hệ số tiêu chí số lượng tuyển sinh trên địa bàn cấp huyện có đơn vị thứ i.

Q là vốn bình quân cho một đơn vị được tính theo công thức:

G là tổng số vốn đầu tư phát triển ngân sách nhà nước (bao gồm vốn ngân sách trung ương và vốn ngân sách địa phương) để phân bổ Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 4 của Chương trình.

b) Đối với vốn sự nghiệp

- Phân bổ tối đa 20% tổng số vốn sự nghiệp ngân sách nhà nước (bao gồm vốn ngân sách trung ương và vốn ngân sách địa phương) của Tiểu dự án cho các sở, ban, ngành của tỉnh.

- Phân bổ tối đa 40% tổng số vốn sự nghiệp ngân sách nhà nước (bao gồm vốn ngân sách trung ương và vốn ngân sách địa phương) của Tiểu dự án để hỗ trợ một số cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh.

+ Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn:

(1) Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của cấp huyện

Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo Hệ số
Dưới 5% 0,5
Từ 5% đến dưới 15% 0,6
Từ 15% trở lên 0,7

Tổng tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo của tỉnh được sử dụng tính hệ số cho các trường Cao đẳng trên địa bàn.

(2) Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của cấp huyện

Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo Hệ số
Dưới 2.000 hộ 0,45
Từ 2.000 đến dưới 5.000 hộ 0,5
Từ 5.000 hộ trở lên 0,6

Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo bình quân chung của tỉnh được sử dụng tính hệ số cho các trường Cao đẳng trên địa bàn.

(3) Tiêu chí 3: Số lượng tuyển sinh

Số lượng tuyển sinh Hệ số
Dưới 2.000 người/năm 0,5
Từ 2.000 người/năm trở lên 0,6

Số lượng tuyển sinh để tính hệ số theo số liệu tuyển sinh năm 2020 mà các địa phương, đơn vị báo cáo và được Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp.

+ Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho đơn vị:

Vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho từng đơn vị được tính theo công thức:

Ii = Q.Xi

Trong đó:

Ii là vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho đơn vị thứ i.

Xi là tổng số các hệ số tiêu chí của đơn vị thứ i theo công thức: Xi = (TLi + QMi) x 3 + TSi

TLi là hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của cấp huyện có đơn vị thứ i.

QMi là hệ số tiêu chí tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của cấp huyện có đơn vị thứ i.

TSi là hệ số tiêu chí số lượng tuyển sinh của của cấp huyện có đơn vị thứ i.

Q là vốn bình quân của một đơn vị, được tính theo công thức:

G là tổng số vốn sự nghiệp ngân sách nhà nước (bao gồm vốn ngân sách trung ương và vốn ngân sách địa phương) phân bổ để hỗ trợ một số cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 4 của Chương trình.

- Phân bổ tối thiểu 40% tổng số vốn sự nghiệp ngân sách nhà nước (bao gồm vốn ngân sách trung ương và vốn ngân sách địa phương) của Tiểu dự án cho các cấp huyện để hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; người dân sinh sống trên địa bàn huyện nghèo.

+ Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho địa phương:

(1) Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của cấp huyện

Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo Hệ số
Dưới 5% 0,5
Từ 5% đến dưới 15% 0,6
Từ 15% trở lên 0,7

(2) Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của cấp huyện

Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo Hệ số
Dưới 2.000 hộ 0,45
Từ 2.000 đến dưới 5.000 hộ 0,5
Từ 5.000 hộ trở lên 0,6

(3) Tiêu chí 3: Địa bàn khó khăn

Địa bàn khó khăn Hệ số
Huyện nghèo 0,12

(4) Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã của cấp huyện

Số đơn vị hành chính cấp xã Hệ số
Dưới 11 xã 1
Từ 11 xã đến 16 xã 1,15
Từ 17 xã trở lên 1,3

(5) Tiêu chí 5: Số lượng tuyển sinh

Số lượng tuyển sinh Hệ số
Dưới 2.000 người/năm 0,5
Từ 2.000 người/năm trở lên 0,6

Số lượng tuyển sinh để tính hệ số theo số liệu tuyển sinh năm 2020 mà các địa phương báo cáo và được Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp.

+ Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho địa phương:

Vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho từng cấp huyện được tính theo công thức:

Ki = Q.Xi

Trong đó:

Ki là vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho cấp huyện thứ i.

Xi là tổng số các hệ số tiêu chí của đơn vị thứ i, được tính theo công thức:

Xi= TLi + QMi + 0,12.HNi + ĐVi + TSi

TLi là hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của cấp huyện thứ i.

QMi là hệ số tiêu chí tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của cấp huyện thứ i.

HNi là hệ số của địa bàn khó khăn (huyện nghèo).

ĐVi là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của cấp huyện thứ i.

TSi là hệ số tiêu chí số lượng tuyển sinh của của cấp huyện thứ i.

Q là vốn bình quân của một đơn vị, được tính theo công thức:

G là tổng số vốn sự nghiệp ngân sách nhà nước (bao gồm vốn ngân sách trung ương và vốn ngân sách địa phương) phân bổ cho cấp huyện thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 4 của Chương trình để hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; người dân sinh sống trên địa bàn huyện nghèo.

2. Tiểu dự án 2: Hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

Phân bổ ngân sách nhà nước của Tiểu dự án: Tối đa 18% cho các sở, ban, ngành của tỉnh; tối thiểu 82% cho huyện An Lão.

3. Tiểu dự án 3: Hỗ trợ việc làm bền vững

Sửa đổi bởi 36/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 10/08/2023

a) Đối với vốn đầu tư phát triển: Phân bổ 100% vốn đầu tư phát triển ngân sách nhà nước cho Trung tâm Dịch vụ việc làm Bình Định.

b) Đối với vốn sự nghiệp:

Phân bổ 3% cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; tối đa 30% cho Trung tâm Dịch vụ việc làm Bình Định; tối thiểu 67% cho cấp huyện.

Sửa đổi bởi 36/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 10/08/2023
Lực lượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên Hệ số
Dưới 30.000 người 1
Từ 30.000 người đến dưới 60.000 người 1,3
Từ 60.000 người đến dưới 90.000 người 1,6
Từ 90.000 người đến dưới 120.000 người 1,9
Từ 120.000 người đến dưới 150.000 người 2,2
Từ 150.000 người trở lên 2,5

(Số liệu lực lượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên do Cục Thống kê tỉnh cung cấp năm 2020).

c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho địa phương:

Vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho từng cấp huyện được tính theo công thức:

Mi = Q.Xi.Yi

Trong đó:

Mi là vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho cấp huyện thứ i.

Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo; tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của cấp huyện thứ i.

Yi là hệ số lực lượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên của cấp huyện thứ i.

Q là vốn bình quân của một cấp huyện, được tính theo công thức:

G là tổng số vốn ngân sách nhà nước (bao gồm vốn ngân sách trung ương và vốn ngân sách địa phương) phân bổ cho cấp huyện để thực hiện Tiểu dự án 3 thuộc Dự án 4 của Chương trình.