vanban.org

Điều 8. Dự án 3: Hỗ trợ phát triển sản xuất, cải thiện dinh dưỡng — Quyết định 40/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/04/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/08/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 1837/QĐ-UBND · 24/04/2026 Sửa đổi, bổ sung: 37/2025/QĐ-UBND · 05/05/2025
Bình Định Ban hành 03/08/2022 Hiệu lực 15/08/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 40/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2021-2025 · 40/2022/QĐ-UBND
15/05/202537/2025/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 10/08/202336/2023/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 15/08/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 65/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng ngân sách địa phương thực hiện Chương trình 30a và Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững tỉnh Bình Định giai đoạn 2018-2020 · 65/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 40/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Dự án 3: Hỗ trợ phát triển sản xuất, cải thiện dinh dưỡng

1. Tiểu dự án 1: Hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp

a) Phân bổ vốn ngân sách nhà nước của Tiểu dự án: Tối đa 2% cho các sở, ban, ngành của tỉnh; tối thiểu 98% cho cấp huyện.

b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho địa phương:

(1) Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo cấp huyện.

Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo Hệ số
Dưới 5% 0,5
Từ 5% đến dưới 15% 0,6
Từ 15% trở lên 0,7

(2) Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo cấp huyện.

Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo Hệ số
Dưới 2.000 hộ 0,45
Từ 2.000 đến dưới 5.000 hộ 0,5
Từ 5.000 hộ trở lên 0,6

(3) Tiêu chí 3: Địa bàn khó khăn

Địa bàn khó khăn Hệ số
Huyện nghèo 0,12

(4) Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã của cấp huyện

Số đơn vị hành chính cấp xã Hệ số
Dưới 11 xã 1
Từ 11 xã đến 16 xã 1,15
Từ 17 xã trở lên 1,3

c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho cấp huyện:

Vốn ngân sách nhà nước phân bố cho từng cấp huyện được tính theo công thức:

Đi = Q.Xi.Yi

Trong đó:

Đi là vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho cấp huyện thứ i.

Xi là tổng số các hộ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo; tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của cấp huyện thứ i.

Yi là tổng hệ số tiêu chí vùng khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của cấp huyện thứ i, được tính theo công thức: Yi = 0,12.HNi x 2,5 + ĐVi

HNi là hệ số của địa bàn khó khăn (huyện nghèo).

ĐVi là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của cấp huyện thứ i.

Q là vốn bình quân của một cấp huyện, được tính theo công thức:

G là tổng số vốn ngân sách nhà nước (bao gồm vốn ngân sách Trung ương và vốn ngân sách địa phương) phân bổ cho cấp huyện để thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 3.

2. Tiểu dự án 2: Cải thiện dinh dưỡng

a) Phân bổ vốn ngân sách nhà nước cho Tiểu dự án: Tối đa 10% cho các sở, ban, ngành của tỉnh; tối thiểu 90% cho cấp huyện.

b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho địa phương:

(1) Tiêu chí 1: Địa bàn khó khăn

Địa bàn khó khăn Hệ số
Huyện nghèo 0,12

(2) Tiêu chí 2: số đơn vị hành chính cấp xã của cấp huyện

Số đơn vị hành chính cấp xã Hệ số
Dưới 11 xã 1
Từ 11 xã đến 16 xã 1,15
Từ 17 xã trở lên 1,3

(3) Tiêu chí 3: Tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi của trẻ em dưới 5 tuổi của cấp huyện

Tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi của trẻ em dưới 5 tuổi Hệ số
Từ 25% đến dưới 30% 1,4
Từ 20% đến dưới 25% 1,2
Dưới 20% 1

Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thấp còi theo số liệu năm 2020 của Sở Y tế cung cấp từ tổng hợp Viện Dinh dưỡng, Bộ Y tế.

c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho cấp huyện:

Vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho từng cấp huyện được tính theo công thức:

Ei = Q.Yi.DDi

Trong đó:

Ei là vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho cấp huyện thứ i.

DDi là hệ số tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi trẻ em dưới 5 tuổi của cấp huyện thứ i.

Yi là tổng hệ số tiêu chí vùng khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của cấp huyện thứ i theo công thức: Yi = 0,12.HNi x 3 + ĐVi

HNi là hệ số của địa bàn khó khăn (huyện nghèo).

ĐVi là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của cấp huyện thứ i.

Q là vốn bình quân của một cấp huyện, được tính theo công thức:

G là tổng số vốn ngân sách nhà nước (bao gồm vốn ngân sách trung ương và vốn ngân sách địa phương) phân bổ cho cấp huyện để thực hiện Tiểu dự án 2 thuộc Dự án 3.