Điều 8. Dự án 3: Hỗ trợ phát triển sản xuất, cải thiện dinh dưỡng
1. Tiểu dự án 1: Hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp
a) Phân bổ vốn ngân sách nhà nước của Tiểu dự án: Tối đa 2% cho các sở, ban, ngành của tỉnh; tối thiểu 98% cho cấp huyện.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho địa phương:
(1) Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo cấp huyện.
| Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo | Hệ số |
| Dưới 5% | 0,5 |
| Từ 5% đến dưới 15% | 0,6 |
| Từ 15% trở lên | 0,7 |
(2) Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo cấp huyện.
| Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo | Hệ số |
| Dưới 2.000 hộ | 0,45 |
| Từ 2.000 đến dưới 5.000 hộ | 0,5 |
| Từ 5.000 hộ trở lên | 0,6 |
(3) Tiêu chí 3: Địa bàn khó khăn
| Địa bàn khó khăn | Hệ số |
| Huyện nghèo | 0,12 |
(4) Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã của cấp huyện
| Số đơn vị hành chính cấp xã | Hệ số |
| Dưới 11 xã | 1 |
| Từ 11 xã đến 16 xã | 1,15 |
| Từ 17 xã trở lên | 1,3 |
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho cấp huyện:
Vốn ngân sách nhà nước phân bố cho từng cấp huyện được tính theo công thức:
Đi = Q.Xi.Yi
Trong đó:
Đi là vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho cấp huyện thứ i.
Xi là tổng số các hộ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo; tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của cấp huyện thứ i.
Yi là tổng hệ số tiêu chí vùng khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của cấp huyện thứ i, được tính theo công thức: Yi = 0,12.HNi x 2,5 + ĐVi
HNi là hệ số của địa bàn khó khăn (huyện nghèo).
ĐVi là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của cấp huyện thứ i.
Q là vốn bình quân của một cấp huyện, được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách nhà nước (bao gồm vốn ngân sách Trung ương và vốn ngân sách địa phương) phân bổ cho cấp huyện để thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 3.
2. Tiểu dự án 2: Cải thiện dinh dưỡng
a) Phân bổ vốn ngân sách nhà nước cho Tiểu dự án: Tối đa 10% cho các sở, ban, ngành của tỉnh; tối thiểu 90% cho cấp huyện.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho địa phương:
(1) Tiêu chí 1: Địa bàn khó khăn
| Địa bàn khó khăn | Hệ số |
| Huyện nghèo | 0,12 |
(2) Tiêu chí 2: số đơn vị hành chính cấp xã của cấp huyện
| Số đơn vị hành chính cấp xã | Hệ số |
| Dưới 11 xã | 1 |
| Từ 11 xã đến 16 xã | 1,15 |
| Từ 17 xã trở lên | 1,3 |
(3) Tiêu chí 3: Tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi của trẻ em dưới 5 tuổi của cấp huyện
| Tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi của trẻ em dưới 5 tuổi | Hệ số |
| Từ 25% đến dưới 30% | 1,4 |
| Từ 20% đến dưới 25% | 1,2 |
| Dưới 20% | 1 |
Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thấp còi theo số liệu năm 2020 của Sở Y tế cung cấp từ tổng hợp Viện Dinh dưỡng, Bộ Y tế.
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho cấp huyện:
Vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho từng cấp huyện được tính theo công thức:
Ei = Q.Yi.DDi
Trong đó:
Ei là vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho cấp huyện thứ i.
DDi là hệ số tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi trẻ em dưới 5 tuổi của cấp huyện thứ i.
Yi là tổng hệ số tiêu chí vùng khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của cấp huyện thứ i theo công thức: Yi = 0,12.HNi x 3 + ĐVi
HNi là hệ số của địa bàn khó khăn (huyện nghèo).
ĐVi là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của cấp huyện thứ i.
Q là vốn bình quân của một cấp huyện, được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách nhà nước (bao gồm vốn ngân sách trung ương và vốn ngân sách địa phương) phân bổ cho cấp huyện để thực hiện Tiểu dự án 2 thuộc Dự án 3.