Điều 11. Dự án 6: Truyền thông và giảm nghèo về thông tin
1. Tiểu dự án 1: Giảm nghèo về thông tin
a) Phân bổ vốn ngân sách nhà nước của Tiểu dự án: Tối đa 30% cho các sở, ban, ngành của tỉnh; tối thiểu 70% cho cấp huyện.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho địa phương:
(1) Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của cấp huyện
| Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo | Hệ số |
| Dưới 5% | 0,5 |
| Từ 5% đến dưới 15% | 0,6 |
| Từ 15% trở lên | 0,7 |
(2) Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của cấp huyện.
| Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo | Hệ số |
| Dưới 2.000 hộ | 0,45 |
| Từ 2.000 đến dưới 5.000 hộ | 0,5 |
| Từ 5.000 hộ trở lên | 0,6 |
(3) Tiêu chí 3: Địa bàn khó khăn
| Địa bàn khó khăn | Hệ số |
| Huyện nghèo | 0,12 |
(4) Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã của cấp huyện
| Số đơn vị hành chính cấp xã | Hệ số |
| Dưới 11 xã | 1 |
| Từ 11 xã đến 16 xã | 1,15 |
| Từ 17 xã trở lên | 1,3 |
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho địa phương:
Vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho từng cấp huyện được tính theo công thức:
Ni = Q.Xi.Yi + Di
Trong đó:
Ni là vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho cấp huyện thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo; tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của cấp huyện thứ i.
Yi là tổng hệ số tiêu chí vùng khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của cấp huyện thứ i theo công thức: Yi = 0,12.HNi + ĐVi
HNi là hệ số của địa bàn khó khăn (huyện nghèo).
Di là nhu cầu kinh phí thực hiện nội dung đặc thù giảm nghèo thông tin theo hướng dẫn của cơ quan chủ trì Tiểu dự án của huyện thứ i.
ĐVi là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của cấp huyện thứ i.
Q là vốn bình quân của một cấp huyện, được tính theo công thức:
Trong đó: G là tổng số vốn ngân sách nhà nước (bao gồm vốn ngân sách trung ương và vốn ngân sách địa phương) phân bổ cho cấp huyện để thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 6; D là tổng nhu cầu kinh phí thực hiện nội dung đặc thù giảm nghèo về thông tin của các huyện.
2. Tiểu dự án 2: Truyền thông về giảm nghèo đa chiều
a) Phân bổ ngân sách nhà nước của Tiểu dự án: Tối đa 35% cho các sở, ban, ngành của tỉnh; tối thiểu 65% cho cấp huyện.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho địa phương:
(1) Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của cấp huyện
| Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo | Hệ số |
| Dưới 5% | 0,5 |
| Từ 5% đến dưới 15% | 0,6 |
| Từ 15% trở lên | 0,7 |
(2) Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của cấp huyện
| Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo | Hệ số |
| Dưới 2.000 hộ | 0,45 |
| Từ 2.000 đến dưới 5.000 hộ | 0,5 |
| Từ 5.000 hộ trở lên | 0,6 |
(3) Tiêu chí 3: Địa bàn khó khăn
| Địa bàn khó khăn | Hệ số |
| Huyện nghèo | 0,12 |
(4) Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã của cấp huyện
| Số đơn vị hành chính cấp xã | Hệ số |
| Dưới 11 xã | 1 |
| Từ 11 xã đến 16 xã | 1,15 |
| Từ 17 xã trở lên | 1,3 |
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho địa phương:
Vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho từng cấp huyện được tính theo công thức:
Pi = Q.Xi.Yi
Trong đó:
Pi là vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho cấp huyện thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo; tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của cấp huyện thứ i.
Yi là tổng hệ số tiêu chí vùng khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của cấp huyện thứ i, được tính theo công thức: Yi = 0,12.HNi + ĐVi
HNi là hệ số của địa bàn khó khăn (huyện nghèo).
ĐVi là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của cấp huyện thứ i.
Q là vốn bình quân của một cấp huyện, được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách nhà nước (bao gồm vốn ngân sách trung ương và vốn ngân sách địa phương) phân bổ cho cấp huyện để thực hiện Tiểu dự án 2 thuộc Dự án 6 của Chương trình.