Điều 12. Dự án 7: Nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá Chương trình
1. Phân bổ ngân sách nhà nước của Dự án: Tối đa 25% cho các sở, ban, ngành của tỉnh; tối thiểu 75% cho cấp huyện.
2. Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho địa phương:
a) Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của cấp huyện
| Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo | Hệ số |
| Dưới 5% | 0,5 |
| Từ 5% đến dưới 15% | 0,6 |
| Từ 15% trở lên | 0,7 |
b) Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của cấp huyện
| Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo | Hệ số |
| Dưới 2.000 hộ | 0,45 |
| Từ 2.000 đến dưới 5.000 hộ | 0,5 |
| Từ 5.000 hộ trở lên | 0,6 |
c) Tiêu chí 3: Địa bàn khó khăn
| Địa bàn khó khăn | Hệ số |
| Huyện nghèo | 0,12 |
d) Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã của cấp huyện
| Số đơn vị hành chính cấp xã của địa phương | Hệ số |
| Dưới 11 xã | 1 |
| Từ 11 xã đến 16 xã | 1,15 |
| Từ 17 xã trở lên | 1,3 |
3. Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho địa phương:
Vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho từng cấp huyện được tính theo công thức:
Ri = Q.Xi.Yi
Trong đó:
Ri là vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho cấp huyện thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo; tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của cấp huyện thứ i.
Yi là tổng hệ số tiêu chí vùng khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của cấp huyện thứ i, được tính theo công thức: Yi = 0,12.HNi + ĐVi
HNi là hệ số của địa bàn khó khăn (huyện nghèo).
ĐVi là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của cấp huyện thứ i.
Q là vốn bình quân của một cấp huyện, được tính theo công thức:
G là tổng vốn ngân sách nhà nước (bao gồm vốn ngân sách trung ương và vốn ngân sách địa phương) phân bổ cho cấp huyện để thực hiện Dự án 7.