vanban.org

Điều 10. Quản lý q uảng trường, công viên — Quyết định 40/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 09/01/2016 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bến Tre Ban hành 30/12/2015 Hiệu lực 09/01/2016 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 40/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Quản lý q uảng trường, công viên

1. Quảng trường là nơi tổ chức không gian sinh hoạt, họp mặt cộng đồng; thường tổ chức gắn kết với các công trình trung tâm hành chính, văn hoá của thành phố hoặc trong các khu công viên và  là một không gian điểm nhấn của thành phố. Quảng trường ngoài sân bãi, cần kết hợp không gian cây xanh, công trình kiến trúc tiêu biểu làm điểm nhấn (công trình kiến trúc, tượng đài, biểu tượng). Công viên bao gồm hệ thống vườn hoa, khuôn viên, công viên tập trung.

2. Yêu cầu quản lý:

a) Cần quản lý chặt chẽ quỹ đất để triển khai thực hiện các khu công viên cây xanh theo quy hoạch;

b) Tuỳ theo tính chất công viên để bố trí công trình hợp lý. Công viên cần kết hợp cây xanh, mặt nước, là nơi sinh hoạt, vui chơi giải trí, nghĩ dưỡng của cộng đồng. Không được khai thác quá mức công viên sử dụng vào chức năng kinh doanh của đô thị như thương mại, dịch vụ;

c) Chỉ tiêu xây dựng công trình trong công viên:

Mật độ xây dựng trung bình khoảng 5%-10%, đối với công viên có chức năng xây dựng công trình hỗn hợp (văn hoá, thể dục thể thao, vui chơi giải trí) tối đa không quá 25%;

Chiều cao tầng: Trung bình 2 - 3 tầng, tối đa không quá 5 tầng;

Cây xanh, hoa, cỏ trồng trong công viên phải được thiết kế, chọn lọc chủng loại đảm bảo ý đồ tổ chức không gian, đẹp, đặc trưng, phù hợp điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng, đặc biệt khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu;

Đối với các khu dân cư xa các khu vực công viên cây xanh cần bố trí xen kẻ vườn hoa, sân chơi công cộng phục vụ cộng đồng, đảm bảo khoảng cách 500m có một sân chơi, vườn hoa.