vanban.org

Điều 5. Giá đất để tính bồi thường — Quyết định 40/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/06/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 01/08/2021 Thay thế: 19/2024/QĐ-UBND · 21/05/2024 Sửa đổi, bổ sung: 23/2021/QĐ-UBND · 19/07/2021
Tiền Giang Ban hành 16/12/2014 Hiệu lực 26/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 12 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 45/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 45/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2024/QĐ-UBND. Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 19/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2014/QĐ-UBND Về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 40/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 15/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Điều 27 của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Tiền Giang được ban hành kèm theo Quyết định số 36/2009/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang · 18/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 40/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Giá đất để tính bồi thường

1. Giá đất để tính bồi thường phải bảo đảm các nguyên tắc sau: 

a) Theo mục đích sử dụng đất hợp pháp tại thời điểm định giá;

b) Theo thời hạn sử dụng đất;

c) Phù hợp với giá đất phổ biến trên thị trường của loại đất có cùng mục đích sử dụng đã chuyển nhượng, giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất đối với những nơi có đấu giá quyền sử dụng đất hoặc thu nhập từ việc sử dụng đất;

d) Cùng một thời điểm, các thửa đất liền kề nhau có cùng mục đích sử dụng, khả năng sinh lợi, thu nhập từ việc sử dụng đất tương tự như nhau thì có mức giá như nhau.

2. Phương pháp định giá đất:

Thực hiện theo quy định tại Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 7 và Điều 8 của Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT

3. Xác định giá đất cụ thể làm căn cứ tính bồi thường, hỗ trợ

Thực hiện điểm đ, khoản 4, Điều 114 của Luật Đất đai năm 2013; điểm b, khoản 2; khoản 3 và điểm b, khoản 4, Điều 18 của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP.

Căn cứ Điều 29, Điều 30 của Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện giao nhiệm vụ cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường thực hiện điều tra, khảo sát giá đất phổ biến trên thị trường hoặc lựa chọn, ký hợp đồng thuê tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất cụ thể, thông qua Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện đề xuất mức giá cụ thể để Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức kiểm tra và thông qua Hội đồng thẩm định giá đất, thẩm định bảng giá đất tỉnh trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

Việc tổ chức thực hiện xác định giá đất cụ thể hoặc thuê đơn vị có chức năng tư vấn để xác định giá đất cụ thể được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất và Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất.

Hồ sơ gửi Sở Tài nguyên và Môi trường gồm có:

+ Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp huyện về việc đề xuất giá đất bồi thường;
+ Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất;
+ Biên bản họp Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư