vanban.org

Điều 12. Xử lý một số trường hợp cụ thể về đất ở — Quyết định 40/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/06/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 01/08/2021 Thay thế: 19/2024/QĐ-UBND · 21/05/2024 Sửa đổi, bổ sung: 23/2021/QĐ-UBND · 19/07/2021
Tiền Giang Ban hành 16/12/2014 Hiệu lực 26/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 12 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 45/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 45/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2024/QĐ-UBND. Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 19/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2014/QĐ-UBND Về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 40/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 15/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Điều 27 của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Tiền Giang được ban hành kèm theo Quyết định số 36/2009/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang · 18/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 40/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Xử lý một số trường hợp cụ thể về đất ở

Điều 12. Xử lý một số trường hợp cụ thể về đất ở và đất nông nghiệp

1. Trường hợp người có đất thu hồi có văn bản đề nghị Nhà nước thu hồi và bồi thường phần diện tích đất sau khi bị thu hồi còn lại thì Nhà nước xem xét thu hồi và bồi thường như sau:

a) Đối với đất ở: diện tích đất ở sau khi bị thu hồi còn lại nhỏ hơn hạn mức diện tích đất ở tối thiểu được phép tách thửa theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Đối với đất nông nghiệp: diện tích đất nông nghiệp sau khi bị thu hồi còn lại nhỏ hơn 100 m².

c) Đối với trường hợp diện tích đất còn lại sau khi thu hồi không thuộc trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp huyện đề xuất từng trường hợp cụ thể để Hội đồng thẩm định các phương án bồi thường tỉnh xem xét, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

d) Phần diện tích sau khi thu hồi được quy định tại điểm b, khoản 1 Điều này chỉ được bồi thường theo giá đất cụ thể, không được hưởng các khoản hỗ trợ.

đ) Việc thu hồi diện tích đất theo quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều này không phải điều chỉnh quy mô dự án đầu tư. Kinh phí bồi thường cho diện tích thu hồi này được tính vào kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của công trình, dự án thực hiện.

e) Đất đã thu hồi theo quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều này thì giao cho Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức quản lý.

2. Đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở thuộc trường hợp phải di chuyển chỗ ở nhưng không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở, nếu không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất ở thu hồi thì được Nhà nước bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở hoặc giao đất ở có thu tiền sử dụng đất. Giá bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở; giá đất ở tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

3. Trường hợp đất ở có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã sử dụng ổn định, không tranh chấp, không lấn chiếm; do quy hoạch của Nhà nước phần đất đó nằm trong lộ giới, hành lang bảo vệ công trình hạ tầng kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và đã công bố, được Ủy ban nhân dân xã xác nhận thì căn cứ để xem xét bồi thường, hỗ trợ về đất ở nằm trong lộ giới là mốc thời điểm hình thành đất ở.

Trường hợp đất ở hình thành trước thời gian công bố hành lang an toàn công trình công cộng thì bồi thường theo giá đất ở, trường hợp đất ở hình thành sau thời gian công bố hành lang an toàn công trình công cộng thì bồi thường theo đơn giá loại đất đã sử dụng trước khi hình thành đất ở.

4. Tách hồ sơ bồi thường:

a) Các trường hợp chia tách đất cho nhau trong nội bộ gia đình như cha, mẹ chia tách đất cho con khi các con đã trưởng thành (đủ 18 tuổi trở lên) mà chưa làm thủ tục tặng, cho theo quy định thì sẽ được tách hồ sơ để tính bồi thường, hỗ trợ thiệt hại về nhà, đất nếu hội đủ các điều kiện sau đây:

- Người chia tách đất phải là người có đủ điều kiện bồi thường theo quy định;

- Người được chia tách đất phải là người thường trú trong gia đình, có quan hệ huyết thống với chủ sử dụng đất và có tên trong sổ hộ khẩu hoặc hộ ghép;

- Có nhà cất trên đất được cho, nay phải di dời;

- Có văn bản cam kết không có tranh chấp của những người có quyền lợi liên quan trong hộ.

b) Diện tích đất ở để tính bồi thường, hỗ trợ thiệt hại trong trường hợp này là phần diện tích xây dựng nhà và công trình phục vụ đời sống theo diện tích thực tế bị giải tỏa nhưng không quá hạn mức đất ở do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.