Điều 11. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở
1. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở thực hiện theo Điều 79 của Luật Đất đai năm 2013 và Điều 6 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP.
2. Đất ở được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều 143, Khoản 1 Điều 144, Điều 103 của Luật Đất đai năm 2013 như sau:
a) Đất ở tại nông thôn:
Đất ở của hộ gia đình, cá nhân tại nông thôn bao gồm đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đời sống, vườn, ao trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư nông thôn, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
b) Đất ở tại đô thị:
Đất ở tại đô thị bao gồm đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đời sống, vườn, ao trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư đô thị, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
c) Xác định diện tích đất ở để tính bồi thường:
Diện tích đất ở được tính bồi thường hoặc hỗ trợ là diện tích được xác định theo quy định tại Điều 6 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP; Điều 24 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.
d) Hạn mức giao đất ở và hạn mức công nhận đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Tiền Giang thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.