Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 15/2013/QĐ-UBND ngày 24/5/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. — Quyết định 40/2014/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/06/2024
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 4/4 · từ 01/08/2021
Thay thế: 19/2024/QĐ-UBND · 21/05/2024
Sửa đổi, bổ sung: 23/2021/QĐ-UBND · 19/07/2021
Dòng đời phiên bản
5 đời quyết định · 12 phiên bản · 15 năm
01/08/202123/2021/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem
16/10/201819/2018/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung
08/05/201618/2016/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung
26/12/2014Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 40/2014/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Điều 2
Điều 3
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — BỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT
Điều 3. Nguyên tắc bồi thường đất khi Nhà nước thu hồi đất
Điều 4. Điều kiện để được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; mục đích phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
Điều 5. Giá đất để tính bồi thường
Điều 6. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường về đất
Điều 7. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
Điều 8. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
Điều 9. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất của tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo
Điều 10
Điều 11. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở
Điều 12. Xử lý một số trường hợp cụ thể về đất ở
Điều 13. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của hộ gia đình, cá nhân
Điều 14. Bồi thường về đất đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất
Điều 15. Bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ an toàn
Điều 15a
Điều 16
Điều 17. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất đối với trường hợp diện tích đo đạc thực tế khác với diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất
Điều 18. Bồi thường về đất cho người đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất
Chương III — BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ TÀI SẢN, VỀ SẢN XUẤT, KINH DOANH
Điều 19. Nguyên tắc bồi thường tài sản, ngừng sản xuất, kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất
Điều 20. Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng trên đất khi Nhà nước thu hồi đất
Điều 21. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường tài sản gắn liền với đất
Điều 22. Bồi thường, hỗ trợ nhà ở, công trình trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không
Điều 23. Bồi thường thiệt hại khi xây dựng các công trình khác có hành lang bảo vệ an toàn
Điều 24. Bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng trong và ngoài hành lang bảo vệ an toàn đường dây điện trên không
Điều 25. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước theo Điều 14 Nghị định 47/2014/NĐ-CP
Điều 26. Bồi thường về di chuyển mồ mả
Điều 27. Bồi thường tài sản khác
Điều 28. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi
Điều 29. Bồi thường chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất
Điều 30. Bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án đầu tư do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư
Chương IV — HỖ TRỢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
Điều 31. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất khi Nhà nước thu hồi đất
Điều 31a
Điều 32. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp
Điều 33. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân mà phải di chuyển chỗ ở
Điều 34. Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở
Điều 35. Hỗ trợ người đang thuê nhà ở không thuộc sở hữu Nhà nước
Điều 36. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn
Điều 37. Hỗ trợ khác
Chương V — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TỔ CHỨC THỰC HIỆN VIỆC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ
Điều 38. Thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 39. Thông báo thu hồi đất
Điều 40. Kê khai và tổ chức điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm
Điều 41. Lập, niêm yết lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 42. Hoàn chỉnh, thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chi tiết
Điều 43. Quyết định thu hồi đất, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; niêm yết công khai và thông báo chi trả tiền, bàn giao mặt bằng
Điều 44. Chi trả bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Điều 45. Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và công tác cưỡng chế thu hồi đất
Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 46. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
Điều 47. Trách nhiệm của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện
Điều 48. Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện
Điều 49. Trách nhiệm của Tổ chức thực hiện dịch vụ về bồi thường, giải phóng mặt bằng
Điều 50. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành cấp tỉnh
Điều 51. Thời điểm bàn giao đất đã bị thu hồi
Điều 52. Cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc
Điều 53. Cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất
Điều 54. Xử lý một số vấn đề phát sinh sau khi ban hành và thực hiện quy định này
Điều 55. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy