Điều 9. Cấp giấy chứng nhận đầu tư dự án đầu tư khai thác khoáng sản
1. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép khai thác khoáng sản phải lập Dự án đầu tư gửi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thẩm định cấp giấy chứng nhận đầu tư theo quy định.
2. Dự án đầu tư khai thác khoáng sản ở khu vực đã thăm dò, phê duyệt trữ lượng phải phù hợp với các quy hoạch sau:
a) Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản chung cả nước;
b) Quy hoạch khai thác, sử dụng từng loại, nhóm khoáng sản làm vật liệu xây dựng cả nước và quy hoạch khai thác, sử dụng từng loại, nhóm khoáng sản khác cả nước;
c) Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản của tỉnh;
3. Dự án đầu tư khai thác khoáng sản phải có phương án sử dụng nhân lực chuyên ngành, thiết bị, công nghệ, phương pháp khai thác tiên tiến phù hợp.
4. Phải đảm bảo điều kiện được quy định tại mục c, d và e khoản 2, Điều 10 quy định này.
5. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư Dự án đầu tư khai thác khoáng sản:
a) Bản đăng ký đầu tư (theo mẫu dự án đăng ký đầu tư);
b) Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập);
c) Giải trình khả năng đáp ứng điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng theo quy định của pháp luật đối với dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện;
d) Bản sao hợp lệ Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu/hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác; bản sao Quyết định thành lập/Giấy CNĐKKD/hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức.
Trường hợp dự án đầu tư gắn với việc thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư phải nộp kèm theo: Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với mỗi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan.
6. Các dự án đầu tư khai thác khoáng sản không nhằm mục đích kinh doanh, nằm trong phạm vi xây dựng công trình đã được Nhà nước thu hồi đất, giao đất hoặc cho thuê đất thì không phải lập thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư.