vanban.org

Điều 6. Thẩm định báo cáo kết quả thăm dò và phê duyệt trữ lượng khoáng sản — Quyết định 40/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/04/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/04/2017 Thay thế: 11/2017/QĐ-UBND · 30/03/2017
Hà Nam Ban hành 29/09/2014 Hiệu lực 09/10/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 31/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 31/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 11/2017/QĐ-UBND
QUYẾT ĐỊNH SỐ 40/2014/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM · 40/2014/QĐ-UBND
15/04/201711/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/10/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 36/2010/QĐ-UBND về việc ban hành Quy định một số nội dung quản lý Nhà nước về khoáng sản và hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh · 36/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 40/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Thẩm định báo cáo kết quả thăm dò và phê duyệt trữ lượng khoáng sản

1. Thẩm định báo cáo kết quả thăm dò và phê duyệt trữ lượng khoáng sản được thực hiện như sau:

a) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan thẩm định và chịu trách nhiệm chính về báo cáo kết quả thăm dò, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trữ lượng trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản;

b) Trong trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Hội đồng tư vấn kỹ thuật hoặc thuê tư vấn khác để thẩm định và chịu trách nhiệm chính về báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản trước khi phê duyệt trữ lượng khoáng sản.

2. Hồ sơ và trình tự đề nghị phê duyệt trữ lượng khoáng sản được quy định tại Điều 30 Nghị định 15/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ và bộ thủ tục hành chính do Ủy ban nhân dân tỉnh công bố.