vanban.org

Điều 10. Cấp giấy phép khai thác khoáng sản — Quyết định 40/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/04/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/04/2017 Thay thế: 11/2017/QĐ-UBND · 30/03/2017
Hà Nam Ban hành 29/09/2014 Hiệu lực 09/10/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 31/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 31/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 11/2017/QĐ-UBND
QUYẾT ĐỊNH SỐ 40/2014/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM · 40/2014/QĐ-UBND
15/04/201711/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/10/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 36/2010/QĐ-UBND về việc ban hành Quy định một số nội dung quản lý Nhà nước về khoáng sản và hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh · 36/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 40/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Cấp giấy phép khai thác khoáng sản

1. Nguyên tắc cấp Giấy phép khai thác khoáng sản:

a) Giấy phép khai thác khoáng sản chỉ được cấp ở khu vực không có tổ chức, cá nhân đang thăm dò, khai thác khoáng sản hợp pháp và không thuộc khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, khu vực dự trữ khoáng sản Quốc gia;

b) Không chia cắt khu vực khoáng sản có thể đầu tư khai thác hiệu quả ở quy mô lớn để cấp Giấy phép khai thác khoáng sản cho nhiều tổ chức, cá nhân khai thác ở quy mô nhỏ.

2. Điều kiện để tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép khai thác khoáng sản:

a) Có dự án đầu tư khai thác khoáng sản kèm theo Quyết định phê duyệt và Giấy chứng nhận đầu tư;

b) Có báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

c) Có vốn chủ sở hữu ít nhất bằng 30% tổng số vốn đầu tư của dự án đầu tư khai thác khoáng sản;

d) Có đăng ký kinh doanh thành lập doanh nghiệp và đăng ký mã số thuế tại tỉnh Hà Nam.

e) Cam kết về kế hoạch, thời gian triển khai thực hiện dự án; thời gian hoàn thành đầu tư xây dựng mỏ và nộp tiền cam kết đầu tư (đặt cọc) theo qui định của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

3. Trình tự, thủ tục và hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản được quy định tại Điều 59, Điều 60 của Luật Khoáng sản và bộ thủ tục hành chính do Ủy ban nhân dân tỉnh công bố.