vanban.org

Điều 7. Lập Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ, thiết kế cơ sở — Quyết định 40/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/04/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/04/2017 Thay thế: 11/2017/QĐ-UBND · 30/03/2017
Hà Nam Ban hành 29/09/2014 Hiệu lực 09/10/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 31/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 31/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 11/2017/QĐ-UBND
QUYẾT ĐỊNH SỐ 40/2014/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM · 40/2014/QĐ-UBND
15/04/201711/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/10/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 36/2010/QĐ-UBND về việc ban hành Quy định một số nội dung quản lý Nhà nước về khoáng sản và hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh · 36/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 40/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Lập Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ, thiết kế cơ sở

1. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ.

2. Nội dung dự án gồm 02 phần: Thuyết minh dự án (theo hướng dẫn tại phụ lục số 1 Thông tư 33/2012/TT-BCT ngày 14/11/2013 của Bộ Công thương) và thiết kế cơ sở (theo hướng dẫn tại phụ lục số 3 Thông tư 33/2012/TT-BCT ngày 14/11/2013 của Bộ Công thương).

3. Đối với mỏ có tổng vốn đầu tư nhỏ hơn 15 tỷ đồng thì chỉ lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình mỏ theo quy định tại Điều 13 của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ.