vanban.org

Điều 24. Quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước. — Quyết định 40/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/11/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/11/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 76/2025/QĐ-UBND · 21/11/2025 Sửa đổi, bổ sung: 19/2019/QĐ-UBND · 19/04/2019
Hà Tĩnh Ban hành 13/09/2013 Hiệu lực 23/09/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 40/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định trình tự, thủ tục đầu tư các dự án có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh hà tĩnh · 40/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 40/2013/QĐ-UBND › Chương VIII › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước.

1. Ủy ban nhân dân tỉnh.

a) Ban hành các chính sách thu hút đầu tư và công bố danh mục dự án thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh;

b) Giải quyết kịp thời các thủ tục hành chính về đầu tư, đất đai, xây dựng theo thẩm quyền;

c) Giải quyết kiến nghị của các sở, ngành, địa phương và các nhà đầu tư có liên quan đến dự án và thực hiện đầu tư trên địa bàn tỉnh.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Là cơ quan đầu mối tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về quản lý đầu tư và xây dựng dự án theo các quy định hiện hành, cụ thể:

a) Hướng dẫn nhà đầu tư lập hồ sơ dự án đầu tư;

b) Thẩm tra trình UBND tỉnh xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư và cấp giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh;

c) Tổ chức hậu kiểm thường xuyên, định kỳ, đột xuất các doanh nghiệp, chủ đầu tư sau khi cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

d) Theo dõi, đôn đốc, giám sát việc thực hiện mục tiêu, tiến độ góp vốn và triển khai dự án đầu tư quy định tại giấy chứng nhận đầu tư; định kỳ hàng quý, 6 tháng, năm tổng hợp báo cáo tình hình triển khai thực hiện đầu tư từ khâu đăng ký hoặc cấp giấy chứng nhận đầu tư đến khi dự án đi vào hoạt động;

đ) Tổ chức giao ban giữa các Sở, ngành và địa phương có liên quan để thống nhất đề xuất giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện dự án và kiến nghị UBND tỉnh xử lý thu hồi giấy chứng nhận đầu tư hoặc nội dung đăng ký đầu tư đối với các dự án do UBND tỉnh cấp nhưng chủ đầu tư không thực hiện đúng nội dung cam kết;

e) Thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động xúc tiến đầu tư.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường.

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương liên quan trong việc xây dựng chính sách và hướng dẫn thực hiện các quy định về quản lý đất đai, bồi thường giải phóng mặt bằng, quản lý tài nguyên và môi trường liên quan đến hoạt động đầu tư; giải quyết các thủ tục giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định;

b) Thẩm tra và có ý kiến bằng văn bản về các vấn đề liên quan đến đất đai, bồi thường giải phóng mặt bằng, quản lý tài nguyên và môi trường của các dự án đầu tư;

c) Tổ chức kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện của chủ đầu tư về quản lý sử dụng đất đã được giao, cho thuê và chế độ chính sách liên quan đến đất đai, bồi thường giải phóng mặt bằng, quản lý tài nguyên và môi trường liên quan đến hoạt động đầu tư;

d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan giải quyết các khó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư trong lĩnh vực đất đai, bồi thường giải phóng mặt bằng, khai thác sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường.

4. Sở Xây dựng.

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc xây dựng chính sách và hướng dẫn thực hiện các quy định về xây dựng;

b) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành và địa phương liên quan tham mưu UBND tỉnh công tác giới thiệu địa điểm khảo sát và quy hoạch xây dựng;

c) Có ý kiến bằng văn bản về các vấn đề liên quan đến quản lý nhà nước về xây dựng của các dự án đầu tư;

d) Tổ chức kiểm tra, thanh tra, giám sát việc cấp phép xây dựng và hậu kiểm Cấp giấy phép xây dựng; thực hiện chế độ, chính sách, quy chuẩn, quy phạm quốc gia về thiết kế, quy hoạch xây dựng liên quan đến hoạt động đầu tư;

đ) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong lĩnh vực xây dựng đối với dự án đầu tư.

5. Sở Tài chính.

a) Hướng dẫn trình tự, thủ tục về hỗ trợ và hưởng ưu đãi đầu tư thuộc thẩm quyền;

b) Cấp phép hoạt động đối với dự án trong lĩnh vực thuộc thẩm quyền; kiểm tra, thanh tra, giám sát hoạt động của các dự án đã được cấp phép;

c) Tổ chức kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện pháp luật về tài chính, kế toán, thuế và hải quan liên quan đến hoạt động đầu tư;

d) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan giải quyết các khó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư trong lĩnh vực thuế, phí và lệ phí, thủ tục hải quan, quản lý tài chính và các hoạt động tài chính khác.

6. Cục Thuế tỉnh.

a) Kiểm tra, xác định nghĩa vụ tài chính và thực hiện chế độ miễn giảm (nếu có) thông báo nghĩa vụ tài chính, hướng dẫn nhà đầu tư thực hiện nghĩa vụ tài chính đúng quy định. Phối hợp với các ngành liên quan trong việc thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước;

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính trong việc xác định số tiền ứng trước của nhà đầu tư cho công tác bồi thường giải phóng mặt bằng được khấu trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.

c) Kiểm tra thu thuế đúng chế độ chính sách, thu đủ thuế và kịp thời kể cả các phát sinh nghĩa vụ tài chính.

7. Ban quản lý Khu kinh tế.

a) Thực hiện việc đăng ký đầu tư; thẩm tra và cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền;

b) Thường xuyên hậu kiểm các doanh nghiệp, chủ đầu tư sau cấp Giấy phép và kịp thời giải quyết các vấn đề cho các chủ đầu tư, doanh nghiệp triển khai dự án sớm phát huy hiệu quả.

c) Thẩm định, xác nhận vốn chủ sở hữu cho cá nhân, tổ chức có hồ sơ đề nghị đầu tư hoạt động khoáng sản trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý;

d) Kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện mục tiêu quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư, tiến độ góp vốn và triển khai thực hiện dự án đầu tư;

đ) Giải quyết các khó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư trong khu công nghiệp, khu kinh tế và kiến nghị Thủ tướng Chính phủ, các bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết những vấn đề vượt thẩm quyền;

e) Đánh giá hiệu quả đầu tư trong khu công nghiệp khu kinh tế.

8. Các Sở, ngành có liên quan khác.

Các Sở, ngành có liên quan: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công thương, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Giao thông vận tải, Khoa học và Công nghệ, Công nghệ Thông tin và Truyền thông..., căn cứ quy hoạch, kế hoạch, định hướng phát triển của ngành để có ý kiến đối với dự án đầu tư (trong trường hợp được UBND tỉnh giao hoặc được cơ quan tiếp nhận hồ sơ đầu tư mời) làm cơ sở cho việc chấp thuận chủ trương đầu tư; cung cấp các thông tin liên quan, hướng dẫn cho nhà đầu tư về các quy định đặc thù của ngành (nếu có) để phục vụ việc lập quy hoạch mặt bằng sử dụng đất, lập dự án đầu tư, tổ chức thực hiện dự án sau khi được giao đất, cho thuê đất.

9. Ủy ban nhân dân cấp huyện.

a) Giải quyết yêu cầu của các sở, ngành và kiến nghị của chủ đầu tư có liên quan đến dự án đầu tư thực hiện trên địa bàn;

b) Quản lý nhà nước về đầu tư trên địa bàn; phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra, nắm tình hình và báo cáo kết quả triển khai thực hiện dự án trên địa bàn;

c) Phối hợp với nhà đầu tư và các Sở, ngành liên quan tiến hành các thủ tục về bồi thường, giải phóng mặt bằng phục vụ dự án;

d) Hướng dẫn người xin giao đất, thuê đất, xin phép chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục quy định nêu trên; Giải quyết theo thẩm quyền việc giao đất, cho thuê đất đối với các trường hợp nhà đầu tư thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất của cấp huyện;

đ) Chủ trì phối hợp với chủ đầu tư tổ chức bồi thường giải phóng mặt bằng và tái định cư;

e) Chỉ đạo các phòng ban, đơn vị trực thuộc giải quyết hồ sơ đảm bảo đúng thời gian quy định;

g) Xử lý các vi phạm thuộc thẩm quyền hoặc đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý nếu vượt thẩm quyền;

h) Phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan trong việc giám sát thi công, kiểm tra chất lượng công trình đối với các dự án khu đô thị mới, dự án nhà ở và các công trình xây dựng khác theo quy định của Luật Xây dựng.