Điều 14. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư, bao gồm:
a) Bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư (bản chính).
b) Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư (đối với nhà đầu tư là tổ chức thì nộp bản sao quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các tài liệu tương đương khác; đối với nhà đầu tư là hộ gia đình, cá nhân thì nộp bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu).
c) Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh.
d) Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với loại hình doanh nghiệp; hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài (đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp).
đ) Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư và cho phép khảo sát địa điểm của cấp có thẩm quyền; quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
e) Báo cáo giải trình năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm) và tài liệu chứng minh khả năng nguồn vốn đầu tư cho dự án, tổng nguồn vốn và nguồn vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư.
g) Dự án đầu tư và văn bản phê duyệt dự án đầu tư của nhà đầu tư; quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 hoặc quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; báo cáo đánh giá tác động môi trường và quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Bản cam kết bảo vệ môi trường và thông báo chấp nhận đăng ký Bản cam kết bảo vệ môi trường của cấp có thẩm quyền.
h) Các tài liệu liên quan để được hưởng các chính sách ưu đãi của dự án (nếu có).
i) Văn bản cam kết tiến độ thực hiện dự án của nhà đầu tư;
k) Số lượng hồ sơ: 02 bộ đối với những dự án không phải thẩm tra đầu tư, 08 bộ đối với những dự án phải thẩm tra đầu tư.
2. Thời gian giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với những dự án không phải thẩm tra đầu tư, 20 ngày làm việc đối với những dự án phải thẩm tra đầu tư.