vanban.org

Điều 6. Thủ tục thôi quốc tịch Việt Nam — Quyết định 40/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/08/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/08/2016 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 35/2016/QĐ-UBND · 02/08/2016
An Giang Ban hành 04/11/2013 Hiệu lực 14/11/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 40/2013/QĐ-UBND Quy định giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông tại Sở Tư pháp · 40/2013/QĐ-UBND
12/08/201635/2016/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 14/11/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 40/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Thủ tục thôi quốc tịch Việt Nam

1. Thành phần hồ sơ thực hiện liên thông:

Hồ sơ được lập thành 03 bộ, mỗi bộ hồ sơ bao gồm các loại giấy tờ sau:

a) Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam (theo mẫu quy định);

b) Tờ khai lý lịch (theo mẫu quy định);

c) Bản sao Hộ chiếu Việt Nam, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ khác như Giấy khai sinh (trường hợp Giấy khai sinh không thể hiện rõ quốc tịch Việt Nam thì phải kèm theo giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam của cha mẹ) hoặc Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam, Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi đối với trẻ em là người nước ngoài, Quyết định cho người nước ngoài nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi;

d) Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, Phiếu lý lịch tư pháp phải là phiếu được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ;

đ) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận hoặc bảo đảm người xin thôi quốc tịch Việt Nam được nhập quốc tịch nước ngoài trừ trường hợp pháp luật nước đó không quy định về việc cấp giấy này. Trường hợp người xin thôi quốc tịch Việt Nam đã có quốc tịch nước ngoài thì nộp bản sao Hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân khác do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp để chứng minh người đó đang có quốc tịch nước ngoài;

e) Giấy xác nhận không nợ thuế do Cục Thuế nơi người xin thôi quốc tịch Việt Nam cư trú cấp;

g) Đối với người trước đây là cán bộ, công chức hoặc phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân đã nghỉ hưu, thôi việc, bị miễn nhiệm, bãi nhiệm, cách chức hoặc giải ngũ, phục viên chưa quá 05 năm thì cần phải nộp giấy do thủ trưởng cơ quan, đơn vị đã ra quyết định cho nghỉ hưu, thôi việc, miễn nhiệm, cách chức, giải ngũ hoặc phục viên căn cứ vào quy chế của ngành để xác nhận việc thôi quốc tịch Việt Nam của người đó không ảnh hưởng đến việc bảo vệ bí mật quốc gia hoặc không trái với quy định của ngành đó;

h) Giấy tờ chứng minh nơi cư trú để xác định thẩm quyền. Trường hợp công dân Việt Nam không thường trú ở trong nước thì không phải nộp các giấy tờ quy định tại các Điểm d, Điểm e và Điểm g Khoản này.

2. Tiếp nhận hồ sơ:

a) Cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Sở Tư pháp;

b) Công chức Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Sở Tư pháp kiểm tra tính hợp lệ của các giấy tờ có trong hồ sơ, cấp giấy biên nhận hồ sơ, thu và cấp biên lai thu phí, lệ phí. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp hồ sơ hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

3. Trình tự giải quyết hồ sơ:

a) Bước 1: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp gửi văn bản đề nghị Công an tỉnh xác minh về nhân thân của người xin thôi quốc tịch Việt Nam, trừ trường hợp hồ sơ thuộc diện được miễn xác minh về nhân thân theo quy định tại Điều 30 Luật Quốc tịch Việt Nam;

b) Bước 2: Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, Công an tỉnh có trách nhiệm xác minh và gửi kết quả đến Sở Tư pháp;

c) Bước 3: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả xác minh, Sở Tư pháp hoàn tất hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

d) Bước 4: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, kết luận và gửi Bộ Tư pháp văn bản đề xuất ý kiến kèm theo danh sách những người được đề nghị giải quyết và hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam nêu tại Khoản 1 Điều này;

đ) Bước 5: Sau khi nhận được đề xuất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ trưởng Bộ Tư pháp kiểm tra hồ sơ, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định trong thời hạn theo quy định tại Khoản 5, Khoản 6 Điều 29 Luật Quốc tịch Việt Nam;

e) Bước 6: Sau khi nhận được bản sao quyết định của Chủ tịch nước, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh gửi cho Sở Tư pháp để giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, quản lý, thống kê các việc đã giải quyết về quốc tịch.

4. Kết quả giải quyết hồ sơ:

Bộ Tư pháp gửi cho người được thôi quốc tịch Việt Nam bản sao Quyết định cho thôi quốc tịch Việt Nam kèm theo bản trích sao danh sách người được thôi quốc tịch Việt Nam.