vanban.org

Điều 10. Thủ tục nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài — Quyết định 40/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/08/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/08/2016 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 35/2016/QĐ-UBND · 02/08/2016
An Giang Ban hành 04/11/2013 Hiệu lực 14/11/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 40/2013/QĐ-UBND Quy định giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông tại Sở Tư pháp · 40/2013/QĐ-UBND
12/08/201635/2016/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 14/11/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 40/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Thủ tục nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài

1. Thành phần hồ sơ thực hiện liên thông:

Hồ sơ được lập thành 01 bộ, bao gồm các loại giấy tờ sau:

a) Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con (theo mẫu quy định);

b) Bản sao một trong các giấy tờ để chứng minh về nhân thân, như Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước), Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế như Giấy thông hành hoặc Thẻ cư trú (đối với người nước ngoài và công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài);

c) Bản sao Giấy khai sinh của người được nhận là con trong trường hợp xin nhận con; của người nhận cha, mẹ trong trường hợp xin nhận cha, mẹ;

d) Căn cứ chứng minh quan hệ cha, con hoặc mẹ, con (nếu có);

đ) Bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), bản sao Thẻ thường trú (đối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam) của người được nhận là cha, mẹ, con.

2. Tiếp nhận hồ sơ:

a) Người có yêu cầu hoàn thiện hồ sơ theo hướng dẫn và nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Sở Tư pháp;

b) Công chức Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Sở Tư pháp kiểm tra tính hợp lệ của các giấy tờ có trong hồ sơ, cấp giấy biên nhận hồ sơ, thu và cấp biên lai thu phí, lệ phí. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp hồ sơ hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

3. Trình tự giải quyết hồ sơ:

a) Bước 1: Ngay sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí, Sở Tư pháp thẩm tra hồ sơ, niêm yết việc nhận cha, mẹ, con tại trụ sở Sở Tư pháp trong thời gian 07 ngày liên tục, đồng thời có công văn đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của người được nhận là cha, mẹ, con, niêm yết việc nhận cha, mẹ, con;

b) Bước 2: Ngay sau khi nhận được công văn yêu cầu của Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm niêm yết việc nhận cha, mẹ, con trong thời gian 07 ngày liên tục tại trụ sở Ủy ban nhân dân. Nếu có khiếu nại, tố cáo về việc nhận cha, mẹ, con, Ủy ban nhân dân cấp xã phải gửi văn bản báo cáo ngay Sở Tư pháp;

c) Bước 3: Trường hợp nghi vấn hoặc có khiếu nại, tố cáo về việc nhận cha, mẹ, con hoặc có vấn đề cần làm rõ về nhân thân của các bên cha, mẹ, con hoặc giấy tờ trong hồ sơ thì Sở Tư pháp thực hiện xác minh;

d) Bước 4: Nếu xét thấy các bên cha, mẹ, con đáp ứng đủ điều kiện nhận cha, mẹ, con, Sở Tư pháp ký Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con. Trường hợp từ chối công nhận việc nhận cha, mẹ, con, Sở Tư pháp thông báo cho người có yêu cầu, trong đó nêu rõ lý do từ chối;

đ) Bước 5: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Sở Tư pháp ký Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con, trừ trường hợp có lý do chính đáng mà các bên cha, mẹ, con có yêu cầu khác về thời gian, Sở Tư pháp thực hiện trao Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con cho các bên cha, mẹ, con và ghi vào sổ đăng ký việc nhận cha, mẹ, con. Khi trao Quyết định công nhận cha, mẹ, con, bên nhận và bên được nhận phải có mặt.

4. Kết quả giải quyết hồ sơ:

Trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, người nộp hồ sơ đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Sở Tư pháp để nhận kết quả: Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con. Trường hợp cần xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 35 ngày làm việc.