Điều 5. Nội dung thanh tra
1. Kiểm tra việc ban hành chương trình thanh tra kinh tế, xã hội hàng năm, thể thức của kế hoạch thanh tra, việc trình Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp phê duyệt, thể thức phê duyệt.
2. Kết quả triển khai công tác thanh tra kinh tế, xã hội của đơn vị; các hạn chế, khó khăn, vướng mắc dẫn đến không triển khai được như kế hoạch.
3. Số cuộc thanh tra kinh tế xã hội đã tiến hành, số cuộc chưa kết thúc hoặc đã kết thúc, số cuộc đã có kết luận thanh tra, số cuộc được Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước thông qua, số cuộc chưa thông qua còn dỡ dang, nguyên nhân.
4. Xem xét việc thực hiện trình tự, thủ tục tiến hành một cuộc thanh tra kinh tế, kiểm tra nội dung và thể thức các biên bản làm việc, việc lập và trình báo cáo kết quả thanh tra, việc trình xin ý kiến chỉ đạo kết luận, việc lập và trình kết luận thanh tra, cơ sở pháp lý để xác định các sai sót và các nguyên nhân đã được xác định, xem xét các kiến nghị, yêu cầu đối tượng thanh tra chấn chỉnh và khắc phục có được thực hiện nghiêm túc.
5. Việc tổ chức thi hành quyết định, kết luận, xử lý theo kết luận thanh tra của Đoàn thanh tra, những vụ việc đã có ý kiến chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhưng chưa thực hiện. Trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc của cơ quan thanh tra đối với việc thi hành quyết định, kết luận, xử lý sau thanh tra.
6. Xác định nguyên nhân, trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước có liên quan không thực hiện kết luận, kiến nghị xử lý của Đoàn thanh tra; nguyên nhân để xảy ra những vụ việc phức tạp, kéo dài làm hạn chế hiệu quả thanh tra; rà soát một số kết luận, kiến nghị không được thực hiện để kịp thời kiến nghị người có thẩm quyền chỉ đạo, tổ chức giải quyết.