Điều 21. Báo cáo kết quả thanh tra
1. Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày kết thúc thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra phải xây dựng báo cáo kết quả thanh tra và dự thảo Kết luận thanh tra gửi tới người ra quyết định thanh tra. Trường hợp vì lý do khách quan không thực hiện được thời hạn thì Trưởng đoàn thanh tra báo cáo người ra quyết định thanh tra quyết định.
2. Trong quá trình lập báo cáo kết quả thanh tra, dự thảo kết luận thanh tra Trưởng đoàn thanh tra được tham khảo ý kiến của các cơ quan có liên quan về một số nội dung cần thiết để đảm bảo cho việc kết luận được chính xác; tổ chức họp Đoàn trao đổi thống nhất các nội dung kết luận và kiến nghị; ý kiến bảo lưu của các thành viên (nếu có) được ghi vào biên bản họp Đoàn thanh tra và được phản ánh đầy đủ vào báo cáo kết quả thanh tra.
3. Báo cáo kết quả thanh tra của Đoàn thanh tra phải phản ánh đầy đủ kết quả thanh tra đối với những nội dung theo kế hoạch thanh tra được duyệt. Ý kiến kết luận của Trưởng đoàn về ưu điểm, khuyết điểm, sai phạm của đối tượng thanh tra, nguyên nhân, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc không chấp hành pháp luật về thanh tra kinh tế-xã hội; kiến nghị việc chấn chỉnh, xử lý các sai phạm.
4. Nội dung Báo cáo kết quả thanh tra thực hiện theo quy định hiện hành. Ngoài ra, phải tuân thủ các quy định sau đây:
a) Theo đúng các nội dung mà kế hoạch thanh tra được phê duyệt. Ý kiến kết luận của Trưởng đoàn đối với các thiếu sót, các việc làm sai nguyên tắc, sai quy định nhà nước, hành vi vi phạm pháp luật, nguyên nhân của các thiếu sót, tồn tại, khuyết điểm trong việc chấp hành pháp luật về thanh tra kinh tế- xã hội;
b) Xác định trách nhiệm của tập thể và cá nhân trong việc chỉ đạo, điều hành, tổ chức chấp hành pháp luật về thanh tra kinh tế-xã hội. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị là đối tượng thanh tra;
c) Kiến nghị các biện pháp khắc phục những tồn tại, thiếu sót, khuyết điểm trong việc chấp hành pháp luật về thanh tra kinh tế-xã hội. Biện pháp cụ thể và thời hạn khắc phục các tồn tại, sai sót, khuyết điểm;
d) Kiến nghị xử lý trách nhiệm đối với những cá nhân có vi phạm trong việc chấp hành pháp luật về thanh tra kinh tế-xã hội;
đ) Trường hợp phát hiện có hành vi tham nhũng thì báo cáo kết quả thanh tra phải nêu rõ trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức để xảy ra hành vi tham nhũng theo quy định hiện hành.
5. Báo cáo kết quả thanh tra chỉ gửi người ra quyết định thanh tra xem xét và lưu giữ theo chế độ mật, không công bố với đối tượng thanh tra. Trường hợp người ra quyết định thanh tra là Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước thì báo cáo kết quả thanh tra còn phải được gửi cho Thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp. Báo cáo kết quả thanh tra do Trưởng đoàn thanh tra ký tên, lấy số văn thư và ngày tháng theo quy định, việc đóng dấu trên báo cáo thực hiện theo quy định hiện hành.
6. Khi gửi báo cáo kết quả thanh tra Trưởng đoàn thanh tra đồng gửi dự thảo kết luận thanh tra để người ra Quyết định thanh tra xem xét cả hai báo cáo.