vanban.org

Điều 25. Công khai kết luận thanh tra — Quyết định 40/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/10/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/10/2016 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 24/2016/QĐ-UBND · 10/10/2016
Khánh Hòa Ban hành 06/12/2011 Hiệu lực 16/12/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 40/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về Quy trình thanh tra chấp hành pháp luật về thanh tra kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. · 40/2011/QĐ-UBND
30/10/201624/2016/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 16/12/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 40/2011/QĐ-UBND › Chương II › Mục 3 › Điều 25
Đọc toàn văn

Điều 25. Công khai kết luận thanh tra

Thực hiện theo Điều 46 Nghị định 86/2011/NĐ-CP , cụ thể như sau:

1. Kết luận thanh tra phải được công khai, trừ những nội dung trong kết luận thanh tra thuộc bí mật nhà nước.

2. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ký kết luận thanh tra, người ra kết luận thanh tra có trách nhiệm thực hiện việc công khai kết luận thanh tra.

3. Việc công khai kết luận thanh tra theo những hình thức sau:

a) Công bố tại cuộc họp gồm: Người ra quyết định thanh tra hoặc người được ủy quyền, đại diện Đoàn thanh tra, đối tượng thanh tra, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;

b) Ngoài ra, người ra kết luận thanh tra lựa chọn ít nhất một trong các hình thức: Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng; đưa lên Trang thông tin điện tử của cơ quan thanh tra, cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành hoặc cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp; niêm yết kết luận thanh tra tại trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra. Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng gồm báo nói, báo hình, báo viết, báo điện tử. Thời gian thông báo trên báo nói, báo điện tử ít nhất là 02 lần; trên báo hình ít nhất 02 lần phát sóng; trên báo viết ít nhất 01 số phát hành;

c) Trường hợp người ra kết luận thanh tra thông báo trên Trang thông tin điện tử của cơ quan thanh tra nhà nước, cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành hoặc cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp thì phải thực hiện ít nhất là 05 ngày liên tục. Đối với việc niêm yết tại trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức là đối tượng thanh tra thì thời gian niêm yết ít nhất là 05 ngày.

Trường hợp đối tượng thanh tra thực hiện việc niêm yết kết luận thanh tra tại trụ sở làm việc của cơ quan thì thời gian niêm yết ít nhất là 15 ngày liên tục.

4. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ký kết luận thanh tra, người ra quyết định thanh tra có trách nhiệm cung cấp kết luận thanh tra cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện kết luận thanh tra.

Căn cứ vào phạm vi trách nhiệm thực hiện kết luận thanh tra, người ra quyết định thanh tra cung cấp một phần hay toàn bộ kết luận thanh tra cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.