Điều 7. Thời hạn giao đất, cho thuê đất đối với các tổ chức trong nước.
1. Đối với các Dự án đầu tư vào lĩnh vực y tế, giáo dục, thể dục thể thao, du lịch, dịch vụ, thương mại, tiểu thủ công nghiệp mà có mức vốn đầu tư nhỏ hơn mười (10) tỷ đồng; các Dự án đầu tư vào lĩnh vực sản xuất công nghiệp có mức vốn đầu tư nhỏ hơn hai mươi (20) tỷ đồng thì thời hạn giao đất, cho thuê đất được quy định như sau:
a) Đầu tư vào thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò: 35 năm
b) Đầu tư vào các huyện vùng đồng bằng, trung du: 40 năm
c) Đầu tư vào các huyện miền núi : 50 năm
2. Đối với các Dự án đầu tư vào lĩnh vực y tế, giáo dục, du lịch, dịch vụ, thể dục thể thao, thương mại, tiểu thủ công nghiệp, mà có mức vốn đầu tư mười (10) tỷ đồng trở lên ; các Dự án đầu tư vào lĩnh vực sản xuất công nghiệp có mức vốn đầu tư từ hai mươi (20) tỷ đồng trở lên thì thời hạn giao đất, cho thuê đất được quy định như sau:
a) Đầu tư vào thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò: 40 năm
b) Đầu tư vào các huyện đồng bằng, trung du: 50 năm
c) Đầu tư vào các huyện miền núi : 70 năm
3. Đối với các Dự án đầu tư vào lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối:
a) Dự án có mức đầu tư nhỏ hơn năm (5) tỷ đồng:
- Đầu tư vào thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò: 30 năm
- Đầu tư vào các huyện đồng bằng, trung du: 40 năm
- Đầu tư vào các huyện miền núi : 45 năm
- Dự án có mức đầu tư từ năm (5) tỷ đồng trở lên:
- Đầu tư vào thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò: 40 năm
- Đầu tư vào các huyện đồng bằng, trung du: 45 năm
- Đầu tư vào các huyện miền núi : 50 năm
4. Đối với các Dự án đầu tư khai thác khoáng sản và vật liệu xây dựng:
Thời hạn giao đất, cho thuê đất được xác định theo thời hạn quy định tại Giấy phép khai thác khoáng sản được cơ quan có thẩm quyền cấp.
5. Đối với các tổ chức sử dụng đất trước ngày 22/4/1996, nay lập thủ tục xin công nhận quyền sử dụng đất (thuê đất theo Chỉ thị 245/TTg ngày 22/4/1996 của Thủ tướng Chính phủ):
a) Không có Dự án đầu tư hoặc Dự án có mức vốn đầu tư dưới mười (10) tỷ đồng, thời hạn là 40 năm.
b) Dự án có mức vốn đầu tư từ mười (10) tỷ đồng trở lên, thời hạn là 50 năm.
6. Trường hợp doanh nghiệp có Đơn xin giao đất, thuê đất với thời hạn thấp hơn mức quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này thì UBND tỉnh xem xét thời hạn giao đất, cho thuê đất được xác định theo đơn xin giao đất, thuê đất.
7. Đối với các Dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm, các dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn mà cần thời hạn dài hơn mức quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này thì UBND tỉnh xem xét quyết định thời hạn giao đất, cho thuê đất với mức cao hơn nhưng tối đa không quá 70 năm.
8. Khi hết thời hạn, tổ chức sử dụng đất được xem xét gia hạn sử dụng đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng, chấp hành đúng pháp luật về đất đai trong quá trình sử dụng và việc sử dụng đất đó phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.