vanban.org

Điều 11. Hồ sơ xin giao đất, thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. — Quyết định 40/2005/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/09/2010
Nghệ An Ban hành 21/03/2005 Hiệu lực 05/04/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 40/2005/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Hồ sơ xin giao đất, thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

1. Đối với các Dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước hoặc sử dụng 100% vốn nước ngoài, hồ sơ gồm:

a) Đơn xin giao đất (mẫu số 1) hoặc đơn xin thuê đất (mẫu số 2).

b) Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (mẫu số 3).

c) Quyết định phê duyệt Dự án đầu tư được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (đối với Dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước); Giấy phép đầu tư do cơ quan có thẩm quyền cấp (đối với dự án sử dụng vốn nước ngoài).

d) Mặt bằng quy hoạch sử dụng đất, định vị công trình trên đất được UBND tỉnh phê duyệt (kèm theo biên bản cắm mốc tại thực địa).

e) Trích lục hoặc trích đo bản đồ địa chính được Sở Tài nguyên và Môi trường xác nhận.

f) Quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc văn bản của UBND cấp huyện xác định không phải thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng.

g) Quyết định thành lập tổ chức (đối với cơ quan Nhà nước), Giấy phép đăng ký kinh doanh (đối với doanh nghiệp).

h) Hóa đơn chứng từ nộp tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất.

i) Giấy phép khai thác khoáng sản, kèm bản đồ được cơ quan có thẩm quyền cấp (đối với tổ chức xin giao đất, thuê đất, để khai thác khoáng sản).

j) Phiếu xác nhận bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường hoặc Báo cáo đánh giá tác động môi trường do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xác nhận hoặc phê chuẩn theo quy định.

k) Bản tự khai của tổ chức xin giao đất, thuê đất về tất cả diện tích, tình trạng sử dụng đất đã được Nhà nước giao, cho thuê trước đó để thực hiện các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và tự nhận xét về chấp hành pháp luật đất đai.

2. Đối với các dự án không sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước hoặc sử dụng một phần vốn nước ngoài:

Ngoài các loại hồ sơ quy định tại các điểm a, b, d, e, f, g, h, i, j và k của khoản 1 Điều này phải có:

a) Dự án đầu tư không sử dụng vốn có nguồn Ngân sách Nhà nước; Giấy phép đầu tư của cấp có thẩm quyền (đối với dự án có sử dụng một phần vốn nước ngoài).

b) Văn bản thẩm tra của Sở Tài nguyên và Môi trường về nhu cầu sử dụng đất và mức độ chấp hành pháp luật về đất đai của tổ chức xin giao đất, thuê đất.

c) Văn bản thẩm tra của Sở Kế hoạch và Đầu tư về năng lực tài chính của doanh nghiệp để thực hiện Dự án.

3. Trường hợp giao đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng - an ninh, ngoài các loại hồ sơ được quy định tại các điểm a, b, d, e, f và g của khoản1 Điều này thì phải có:

a) Văn bản trích các nội dung có liên quan đến việc sử dụng đất trong Quyết định đầu tư xây dựng công trình quốc phòng, an ninh của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc quyết định phê duyệt quy hoạch vị trí đóng quân của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.

b) Văn bản đề nghị giao đất của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hoặc thủ trưởng đơn vị được Bộ quốc phòng, Bộ Công an ủy nhiệm.

Hồ sơ lập thành 02 bộ, nộp tại Sở Tài nguyên và Môi trường.