Điều 4. Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ
1. Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ
| TT | Thời gian đã sử dụng | Nhà cấp II (%) | Nhà cấp III (%) | Nhà cấp IV (%) | |
|---|---|---|---|---|---|
| ĐB (nhà trên 7 tầng) | ĐB (nhà từ 5 - 7 tầng hoặc biệt thự) | KC B1, KC B2, KC B3, KC A1, KC A2, KC A3, KC A4 | BKC A1 BKC A2 BKC A3 KC C1 KC C2 KC C3 | ||
|
| Dưới 5 năm | 95 | 90 | 85 | 80 |
|
| Từ 5 năm đến 10 năm | 90 | 85 | 75 | 60 |
|
| Trên 10 năm đến 15 năm | 85 | 80 | 70 | 45 |
|
| Trên 15 năm đến 20 năm | 80 | 75 | 55 | 30 |
|
| Trên 20 năm đến 30 năm | 70 | 60 | 40 | |
|
| Trên 30 năm đến 40 năm | 60 | 45 | 35 | |
|
| Trên 40 năm đến 50 năm | 50 | 35 | 30 | |
|
| Trên 50 năm đến 70 năm | 40 | 30 | ||
|
| Trên 70 năm đến 85 năm | 35 | |||
|
| Trên 85 năm | 30 | |||
2. Thời gian sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành đưa vào sử dụng đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ;
3. Trường hợp không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì tỷ lệ (%) chất lượng còn lại được xác định trên hiện trạng nhà chịu lệ phí trước bạ;
4. Trường hợp nhà đã hết giá trị khấu hao, nhưng còn sử dụng được hoặc tỷ lệ chất lượng còn lại thấp hơn tỷ lệ thu phí trước bạ thấp nhất thì tính theo tỷ lệ (%) chất lượng còn lại thấp nhất.