vanban.org

Điều 8. Xét duyệt hồ sơ và quyết định cho phép thành lập — Quyết định 39/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/02/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 453/QĐ-UBND · 02/02/2026
Đồng Nai Ban hành 03/10/2023 Hiệu lực 17/10/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 39/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập, thay đổi trụ sở Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 39/2023/QĐ-UBND
17/10/2023Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 32/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 32/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2019/QĐ-UBND Sửa đổi khoản 3 Điều 2 Quy định về tiếu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chức trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 58/2018/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai · 29/2019/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2023/QĐ-UBND › Chương I › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Xét duyệt hồ sơ và quyết định cho phép thành lập

  1. Hồ sơ đạt kết quả xét duyệt phải đáp ứng các điều kiện sau:
  1. Đối với địa bàn thành phố Biên Hòa, thành phố Long Khánh và các huyện: Long Thành, Nhơn Trạch, Trảng Bom: Đạt tối thiểu từ 85 điểm trở lên.
  2. Đối với địa bàn các huyện còn lại: Đạt tối thiểu từ 75 điểm trở lên.
  3. Các nhóm tiêu chí được quy định tại Điều 3 Quy định này phải đạt tối thiểu 50% số điểm của nhóm tiêu chí.
  1. Giám đốc Sở Tư pháp trình ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng theo quy định. Trường hợp Đe án không đạt điểm tối thiểu theo quy định tại khoản 1 Điều này thì Sở Tư pháp có văn bản từ chối hồ so đề nghị thành lập Văn phòng công chứng.