Điều 4. Những trường họp không tiếp nhận; không xét duyệt hồ SO’; không tính điểm đề nghị thành lập Văn phòng công chứng
- Những trường hợp không tiếp nhận hồ sơ
- Hồ sơ không đáp ứng một trong các yêu cầu về loại hình hoạt động của Văn phòng công chúng, điều kiện đối với Trưởng Văn phòng công chứng, tên gọi của Văn phòng công chứng, trụ sở của Văn phòng công chứng theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 22 Luật Công chứng.
- Hồ sơ có giấy tờ bị tẩy xóa, sửa chữa, thêm, bớt nội dung.
- Những trường hợp không xét duyệt hồ sơ
- Công chúng viên tham gia hợp danh không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
- Công chứng viên bị xử lý kỷ luật mà chưa hết thời hạn xóa kỷ luật.
- Công chứng viên bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực công chứng mà chưa hết thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
- Công chứng viên thuộc trường hợp bị miễn nhiệm công chứng viên theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Luật Công chứng.
đ) Trong thời hạn xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng, công chứng viên, nhân viên nghiệp vụ hoặc nhân sự khác đồng thời đúng tên từ hai hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng trở lên.
- Đề án thành lập Văn phòng công chứng không có giấy tờ chứng minh về trụ sở của Văn phòng công chứng hoặc trụ sở Văn phòng công chứng không đảm bảo tính pháp lý theo quy định (chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền trên đất hoặc đất sử dụng không đúng mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất).
- Những trường hợp không được tính điểm
- Nhân sự đã tham gia thành lập Văn phòng công chứng được ủy ban nhân dân tỉnh cho phép thành lập trong thời gian 01 (một) năm, nay tiếp tục tham gia hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng với tư cách công chúng viên họp danh.
Trừ trường hợp công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng và thư ký nghiệp vụ được bổ nhiệm công chứng viên.
- Công chứng viên thôi làm Trưởng Văn phòng công chứng trong thời gian dưới 03 (ba) năm tính đến ngày nộp hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đề nghị thành lập Vàn phòng công chứng sau khi xét duyệt và đã được ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho phép thành lập nhưng phát hiện thuộc trường họp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này thì Sở Tư pháp tham mưu ủy ban nhân dân tỉnh bãi bỏ Quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng.