vanban.org

Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/10/2023 Thay thế: 39/2023/QĐ-UBND · 03/10/2023
Đồng Nai Ban hành 29/07/2021 Hiệu lực 12/08/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 39/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập, thay đổi trụ sở Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 39/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 32/2021/QĐ-UBND
12/08/2021Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 32/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 32/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2019/QĐ-UBND Sửa đổi khoản 3 Điều 2 Quy định về tiếu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chức trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 58/2018/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai · 29/2019/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 17/10/2023 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2021/QĐ-UBND

Đồng Nai, ngày 29 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập
Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 93/TTr-STP ngày
30 tháng 6 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 8 năm
2021 và thay thế Quyết định số 32/2020/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2020
của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về ban hành Quy định về tiêu chí xét duyệt
hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng
trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

(Kèm theo Quyết định số 32 /2021/QĐ-UBND
ngày 29 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai)

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

2. Đối tượng áp dụng

a) Công chứng viên có hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng.

b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng và thay đổi trụ sở Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Điều 2. Nguyên tắc xét duyệt hồ sơ

1. Việc xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai phải đảm bảo công khai, minh bạch, khách quan, đúng quy định pháp luật.

2. Hồ sơ xét duyệt phải đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn thành lập Văn phòng công chứng theo quy định của pháp luật hiện hành và Quy định này.

3. Việc xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng căn cứ trên các nhóm tiêu chí được quy định tại Điều 4 của Quy định này. Tổng số điểm đánh giá cho các nhóm tiêu chí là 100 điểm trên cơ sở thang điểm của từng tiêu chí đánh giá hồ sơ.

Điều 3. Trách nhiệm của công chứng viên có hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng

Công chứng viên nộp hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng theo quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Công chứng, chịu trách nhiệm về tính xác thực của hồ sơ và các giấy tờ chứng minh về những nội dung trình bày trong Đề án thành lập Văn phòng công chứng.

Chương II TIÊU CHÍ, CÁCH THỨC XÉT DUYỆT HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG

Điều 4. Các nhóm tiêu chí

1. Nhóm tiêu chí về tổ chức nhân sự của Văn phòng công chứng: Công chứng viên, nhân viên nghiệp vụ, nhân sự phụ trách kế toán, nhân sự phụ trách công nghệ thông tin, nhân sự phụ trách lưu trữ: 44 điểm.

2. Nhóm tiêu chí về trụ sở làm việc của Văn phòng công chứng: 46 điểm.

3. Nhóm tiêu chí về cơ sở vật chất và trang thiết bị của Văn phòng công chứng: 3 điểm.

4. Nhóm tiêu chí về quy trình nghiệp vụ và lưu trữ: 2 điểm.

5. Nhóm tiêu chí về sự cần thiết và tính khả thi của Đề án: 5 điểm.

Điểm số các tiêu chí xét duyệt được quy định tại Phụ lục kèm theo Quy định này.

Điều 5. Các trường hợp không tiếp nhận, xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng

1. Những trường hợp không tiếp nhận hồ sơ

a) Hồ sơ không đáp ứng một trong các yêu cầu về loại hình hoạt động của Văn phòng công chứng, điều kiện đối với Trưởng Văn phòng công chứng, tên gọi của Văn phòng công chứng, trụ sở của Văn phòng công chứng theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 22 Luật Công chứng.

b) Hồ sơ có giấy tờ bị tẩy xóa, sửa chữa, thêm, bớt nội dung không hợp lệ.

2. Những trường hợp không xét duyệt hồ sơ

a) Công chứng viên không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

b) Công chứng viên bị xử lý kỷ luật mà chưa hết thời hạn xóa kỷ luật.

c) Công chứng viên bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực công chứng mà chưa hết thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

d) Công chứng viên thuộc trường hợp bị miễn nhiệm công chứng viên theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Luật Công chứng.

đ) Trong thời hạn xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng, công chứng viên, nhân viên nghiệp vụ hoặc nhân sự khác đồng thời đứng tên trong hai hồ sơ thành lập Văn phòng công chứng trở lên.

e) Đề án thành lập Văn phòng công chứng không có giấy tờ chứng minh về trụ sở của Văn phòng công chứng hoặc trụ sở Văn phòng công chứng không đảm bảo tính pháp lý theo quy định (chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền trên đất hoặc đất sử dụng không đúng mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất).

3. Trường hợp hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng sau khi xét duyệt và đã được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho phép thành lập nhưng phát hiện thuộc trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này thì Sở Tư pháp có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thu hồi quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng.

Điều 6. Thành lập Tổ xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng

1. Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm thành lập Tổ xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng (viết tắt là Tổ xét duyệt).

Tổ xét duyệt có từ 5 đến 7 thành viên, trong đó đại diện lãnh đạo Sở Tư pháp làm tổ trưởng, các thành viên Tổ xét duyệt gồm: Đại diện Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nội vụ và đại diện các phòng chuyên môn và tương đương thuộc Sở Tư pháp.

2. Tổ xét duyệt có trách nhiệm kiểm tra, chấm điểm hồ sơ và tham mưu cho Giám đốc Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép thành lập Văn phòng công chứng hoặc từ chối hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng theo quy định.

Điều 7. Cách thức xét duyệt và chấm điểm hồ sơ

1. Việc xét duyệt và chấm điểm hồ sơ phải được lập thành biên bản và có chữ ký của các thành viên Tổ xét duyệt.

2. Tổ xét duyệt căn cứ quy định của Luật Công chứng và các quy định pháp luật có liên quan, tiêu chí, thang điểm được quy định tại Quy định này và nội dung Đề án để thực hiện việc xét duyệt và chấm điểm.

3. Căn cứ kết quả chấm điểm hồ sơ và các quy định pháp luật có liên quan, Giám đốc Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc cho phép thành lập Văn phòng công chứng hoặc từ chối hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng theo quy định.

Điều 8. Xét duyệt hồ sơ và quyết định cho phép thành lập

1. Hồ sơ đạt kết quả xét duyệt phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Đối với địa bàn thành phố Biên Hòa, thành phố Long Khánh và các huyện: Long Thành, Nhơn Trạch, Trảng Bom: Đạt tối thiểu từ 85 điểm trở lên.

b) Đối với địa bàn các huyện còn lại: Đạt tối thiểu từ 75 điểm trở lên.

c) Các nhóm tiêu chí được quy định tại Điều 4 Quy định này phải đạt tối thiểu 50% số điểm của nhóm tiêu chí.

2. Giám đốc Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng theo quy định.

Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Khiếu nại, tố cáo

1. Công chứng viên nộp hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng có quyền khiếu nại về việc từ chối cho phép thành lập Văn phòng công chứng khi có căn cứ cho rằng việc từ chối là trái với quy định của Luật Công chứng, các văn bản hướng dẫn thi hành và Quy định này.

2. Công chứng viên nộp hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng có quyền tố cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các hành vi vi phạm pháp luật và Quy định này trong việc tiếp nhận, xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng.

3. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Điều 10. Trách nhiệm thi hành

1. Sở Tư pháp có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc tiếp nhận và xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh và giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc tiếp nhận và xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng theo quy định.

Văn phòng công chứng đang hoạt động trên địa bàn tỉnh có nhu cầu thay đổi trụ sở phải nêu lý do thay đổi trụ sở và đánh giá sự cần thiết phải có Văn phòng công chứng trên địa bàn mới mà Văn phòng công chứng dự kiến chuyển trụ sở đến (có số liệu cụ thể để chứng minh) trong Giấy đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động. Tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị thay đổi trụ sở, Văn phòng công chứng phải có từ 2 công chứng viên hợp danh trở lên, đồng thời phải đảm bảo các tiêu chí về trụ sở được quy định tại khoản 2 Điều 4 Quy định này, cụ thể như sau:

a) Trường hợp thay đổi trụ sở từ địa bàn cấp huyện này sang địa bàn cấp huyện khác phải đạt 100% số điểm nhóm tiêu chí về trụ sở.

b) Trường hợp thay đổi trụ sở trong cùng địa bàn cấp huyện phải đạt tối thiểu 80% số điểm nhóm tiêu chí về trụ sở.

2. Giao Sở Tư pháp tổ chức triển khai thực hiện Quy định này, trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ theo quy định pháp luật./.

Phụ lục

Về tiêu chí và điểm số xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Về tiêu chí và điểm số xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập
Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

(Kèm theo Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 29 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai)

STTTIÊU CHÍ XÉT DUYỆTĐIỂM SỐ XÉT DUYỆT
Tổng số điểm đánh giá cho các nhóm tiêu chí100
INhóm tiêu chí về tổ chức nhân sự của Văn phòng công chứng44
1Công chứng viên33
1.1Số lượng công chứng viên18
aMỗi công chứng viên là thành viên hợp danh có văn bản cam kết thời gian hành nghề từ đủ 12 tháng trở lên kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động lần đầu4 điểm/người (tối đa 12 điểm)
bMỗi công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng có văn bản cam kết thời gian hành nghề từ đủ 6 tháng trở lên kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động lần đầu3 điểm/người (Tối đa 6 điểm)
1.2Kinh nghiệm của công chứng viên15
aCông chứng viên hợp danh đã có thời gian hành nghề công chứng tại các tổ chức hành nghề công chứng sau khi bổ nhiệm công chứng viên9
- Dưới 2 năm1 điểm/người (tối đa 3 điểm)
- Từ đủ 2 năm đến dưới 5 năm2 điểm/người (tối đa 6 điểm)
- Từ đủ 5 năm trở lên3 điểm/người (tối đa 9 điểm)
bCông chứng viên dự kiến là Trưởng Văn phòng công chứng có thời gian làm Trưởng Văn phòng công chứng hoặc Trưởng phòng công chứng5
- Dưới 3 năm1
STTTIÊU CHÍ XÉT DUYỆTĐIỂM SỐ XÉT DUYỆT
- Từ đủ 3 năm đến dưới 5 năm3
- Từ đủ 5 năm trở lên5
cCông chứng viên dự kiến là Trưởng Văn phòng công chứng có bằng cấp hoặc giấy tờ chứng minh đã qua lớp đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về quản trị1
2Nhân viên nghiệp vụ5
aMỗi nhân viên nghiệp vụ0,5 (Tối đa 2 điểm)
bĐề án thành lập Văn phòng công chứng có tất cả nhân viên nghiệp vụ đều tốt nghiệp đại học chuyên ngành Luật trở lên1
cĐề án thành lập Văn phòng công chứng có từ đủ 3/4 tổng số nhân viên nghiệp vụ có Giấy chứng nhận đã hoàn thành chương trình đào tạo hoặc chương trình bồi dưỡng nghề công chứng do Học viện Tư pháp cấp1
dĐề án thành lập Văn phòng công chứng có từ đủ 3/4 tổng số nhân viên nghiệp vụ có thời gian công tác nghiệp vụ công chứng kể từ khi có bằng đại học chuyên ngành luật từ đủ 5 năm trở lên1
3Nhân sự phụ trách kế toán2
aCó bằng Cao đẳng trở lên chuyên ngành kế toán1
bCó thời gian làm công tác kế toán từ đủ 5 năm trở lên1
4Nhân sự phụ trách công nghệ thông tin2
aCó bằng Cao đẳng trở lên thuộc nhóm ngành công nghệ thông tin1
bCó thời gian làm công tác công nghệ thông tin từ đủ 5 năm trở lên1
5Nhân sự phụ trách lưu trữ2
aCó bằng Cao đẳng trở lên chuyên ngành lưu trữ1
bCó thời gian làm công tác lưu trữ từ đủ 5 năm trở lên1
STTTIÊU CHÍ XÉT DUYỆTĐIỂM SỐ XÉT DUYỆT
IINhóm tiêu chí về trụ sở làm việc của Văn phòng công chứng46
1Vị trí đặt trụ sở20
aĐặt tại địa bàn cấp huyện đã có từ 1 đến 3 tổ chức hành nghề công chứng10
bĐặt tại địa bàn cấp huyện đã có từ 4 đến 6 tổ chức hành nghề công chứng7
cĐặt tại địa bàn cấp huyện đã có từ 7 tổ chức hành nghề công chứng trở lên3
dCó khoảng cách hợp lý so với các tổ chức hành nghề công chứng đang hoạt động10
- Từ đủ 5 km đến dưới 7 km3
- Từ đủ 7 km đến dưới 10km7
- Từ đủ 10 km trở lên10
2Diện tích trụ sở làm việc của Văn phòng công chứng15
aTừ đủ 150m^{2} đến dưới 200m^{2}5
bTừ đủ 200m^{2} đến dưới 300m^{2}10
cTừ đủ 300m^{2} trở lên15
3Tổ chức bố trí trụ sở Văn phòng công chứng3
Có bản vẽ kỹ thuật và sơ đồ bố trí mặt bằng trụ sở. Trong đó từng khu vực, vị trí làm việc phải đảm bảo diện tích tối thiểu theo quy định: - Diện tích phòng làm việc của Trưởng Văn phòng công chứng từ đủ 12m^{2} trở lên - Diện tích phòng làm việc của công chứng viên và người lao động từ đủ 10m^{2}/người trở lên - Diện tích sử dụng cho hoạt động tiếp nhận và trả hồ sơ yêu cầu công chứng tối thiểu 30m^{2} - Kho lưu trữ hồ sơ công chứng có diện tích từ đủ 30m^{2} trở lên - Có khu vệ sinh cho người yêu cầu công chứng3
STTTIÊU CHÍ XÉT DUYỆTĐIỂM SỐ XÉT DUYỆT
4Tổ chức, bố trí địa điểm giữ xe4
aDiện tích giữ xe từ đủ 50m^{2} đến dưới 100m^{2}2
bDiện tích giữ xe từ đủ 100m^{2} trở lên4
cTrường hợp Văn phòng công chứng không có diện tích dành cho việc giữ xe liền kề trụ sở nhưng có bố trí địa điểm giữ xe (thuê, mượn chỗ giữ xe, sử dụng bãi đỗ xe công cộng) trong phạm vi khoảng cách 100m tính từ trụ sở Văn phòng công chứng thì được tính 50% so với số điểm của diện tích tương ứngTối đa 2 điểm
5Tính pháp lý, ổn định của trụ sở Văn phòng công chứng4
aTrụ sở Văn phòng công chứng có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và có hợp đồng thuê, mượn từ đủ 3 năm đến dưới 5 năm, kèm theo văn bản cam đoan của các công chứng viên hợp danh về việc bảo đảm duy trì trụ sở hoạt động của Văn phòng công chứng theo đúng thời gian thuê, mượn được ghi trong hợp đồng2
bTrụ sở Văn phòng công chứng có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thuộc quyền sở hữu của một trong các công chứng viên hợp danh đề nghị thành lập Văn phòng công chứng hoặc có hợp đồng thuê, mượn từ đủ 5 năm trở lên, kèm theo văn bản cam đoan của các công chứng viên hợp danh về việc bảo đảm duy trì trụ sở hoạt động của Văn phòng công chứng từ đủ 60 tháng trở lên4
IIINhóm tiêu chí về cơ sở vật chất và trang thiết bị của Văn phòng công chứng3
1Có phương án trang bị máy tính, máy photocopy, máy fax, bàn ghế làm việc, bàn ghế tiếp khách, tủ đựng tài liệu và các trang thiết bị cần thiết khác đảm bảo cho hoạt động của Văn phòng1
2Có phương án lắp đặt phương tiện kết nối internet; đăng ký địa chỉ thư điện tử của Văn phòng công chứng, sử dụng phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu công chứng, quản lý kế toán1
3Có lắp đặt thiết bị về phòng chống cháy nổ1
STTTIÊU CHÍ XÉT DUYỆTĐIỂM SỐ XÉT DUYỆT
IVNhóm tiêu chí về quy trình nghiệp vụ và lưu trữ2
1Xây dựng quy trình nghiệp vụ công chứng chặt chẽ, đúng quy định pháp luật1
2Xây dựng quy trình lưu trữ khoa học, đúng quy định pháp luật1
VNhóm tiêu chí về sự cần thiết và tính khả thi của Đề án5
1Đánh giá được sự cần thiết thành lập Văn phòng công chứng (gắn với nhu cầu công chứng, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội tại địa bàn cấp huyện nơi đặt trụ sở Văn phòng công chứng, có số liệu cụ thể để chứng minh)Tối đa 3 điểm
2Xác định được thời gian, tiến độ, biện pháp bảo đảm thực hiện đầy đủ nội dung được quy định tại Phụ lục này1
3Xây dựng nội quy, quy chế tổ chức và hoạt động của Văn phòng công chứng đúng quy định pháp luật1
Mục lục Bấm để đi tới điều