vanban.org

Điều 9. Thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu — Quyết định 39/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/05/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/05/2018
Quảng Trị Ban hành 01/12/2016 Hiệu lực 11/12/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 26 năm
Quyết định số 39/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai áp dụng cho đối tượng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 39/2016/QĐ-UBND
30/05/201812/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 11/12/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 15/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục về giao đất làm nhà ở, cho thuê đất và đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 15/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục về giao đất làm nhà ở và thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai và tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở theo cơ chế một cửa trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 05/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục giao đất làm nhà ở, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình và cá nhân theo cơ chế "Một cửa" · 40/2006/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2000/QĐ-UBND Về việc ban hành bản quy định thủ tục giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình, cá nhân tại các đô thị (Gồm các phường thuộc thị xã Đồng Hới và các thị trấn huyện lỵ trong tỉnh) · 01/2000/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2016/QĐ-UBND › Chương I › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu

1. Hồ sơ: Người xin đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại điểm a, b, d, đ và g khoản 1 Điều 8, Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường

2. Trình tự, thời gian thực hiện: Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 61 và Điều 70 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ và được quy định chi tiết như sau:

a) Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Một cửa liên thông cấp huyện hoặc Bộ phận một cửa cấp xã nơi có đất.

b) Trường hợp người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa cấp xã thì trong thời hạn 10 ngày, Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện trích đo chỉnh lý địa chính thửa đất; kiểm tra hồ sơ; xác nhận vào đơn đăng ký của người sử dụng đất; Niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tình trạng tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất (thời gian niêm yết công khai là 15 ngày); xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai và gửi hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

- Trường hợp nộp hồ sơ tại Một cửa liên thông cấp huyện thì trong thời hạn 01 ngày, Một cửa liên thông cấp huyện chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã.

- Trong thời hạn 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xác nhận vào đơn đăng ký của người sử dụng đất; niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tình trạng tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai và gửi hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

c) Trong thời hạn 20 ngày, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện trích lục hoặc trích đo chỉnh lý địa chính thửa đất; kiểm tra, xác nhận sơ đồ tài sản gắn liền với đất; kiểm tra hồ sơ đăng ký; xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận vào đơn đăng ký; cập nhật thông tin thửa đất đăng ký vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có).

Tổng thời gian giải quyết là 30 ngày làm việc, được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, không kể thời gian công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tình trạng tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã.