vanban.org

Điều 16. Thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà bên chuyển quyền đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định — Quyết định 39/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/05/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/05/2018
Quảng Trị Ban hành 01/12/2016 Hiệu lực 11/12/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 26 năm
Quyết định số 39/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai áp dụng cho đối tượng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 39/2016/QĐ-UBND
30/05/201812/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 11/12/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 15/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục về giao đất làm nhà ở, cho thuê đất và đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 15/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục về giao đất làm nhà ở và thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai và tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở theo cơ chế một cửa trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 05/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục giao đất làm nhà ở, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình và cá nhân theo cơ chế "Một cửa" · 40/2006/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2000/QĐ-UBND Về việc ban hành bản quy định thủ tục giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình, cá nhân tại các đô thị (Gồm các phường thuộc thị xã Đồng Hới và các thị trấn huyện lỵ trong tỉnh) · 01/2000/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2016/QĐ-UBND › Chương I › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà bên chuyển quyền đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định

1. Hồ sơ: Người xin đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà bên chuyển quyền đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 4 Điều 9, Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

2. Trình tự, thời gian thực hiện: Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 61 và khoản 2 Điều 82 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ và được quy định chi tiết như sau:

a) Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Một cửa liên thông cấp huyện hoặc Bộ phận một cửa cấp xã nơi có đất.

Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Một cửa liên thông cấp huyện hoặc Bộ phận một cửa cấp xã chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

b) Trong thời hạn 21 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau:

- Thông báo bằng văn bản cho bên chuyển quyền và niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển quyền.

Trường hợp không rõ địa chỉ của người chuyển quyền để thông báo thì phải đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương ba số liên tiếp.

Sau thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo hoặc đăng tin lần đầu tiên trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương mà không có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai lập hồ sơ để trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định hủy Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không nộp Giấy chứng nhận để làm thủ tục đồng thời cấp Giấy chứng nhận mới cho bên nhận chuyển quyền.

- Trường hợp có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hướng dẫn các bên gửi đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định.

- Xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận vào đơn đăng ký; gửi số liệu địa chính đến Chi cục Thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có). Chi cục Thuế có trách nhiệm xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất trong thời hạn 03 ngày và chuyển Thông báo về nghĩa vụ tài chính đến người sử dụng đất.

- Chuyển hồ sơ cho Sở Tài nguyên và Môi trường trình ký Giấy chứng nhận;

d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường ký Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để chỉnh lý vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và chuyển trả hồ sơ cho Một cửa liên thông cấp huyện hoặc Bộ phận một cửa cấp xã.

đ) Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai chỉnh lý vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai trong thời hạn 01 ngày.

e) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Giấy chứng nhận, Một cửa liên thông cấp huyện hoặc Bộ phận một cửa cấp xã trao Giấy chứng nhận cho người được cấp giấy.

Tổng thời gian giải quyết là 30 ngày làm việc, được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.