vanban.org

Điều 29. Thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân — Quyết định 39/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/05/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/05/2018
Quảng Trị Ban hành 01/12/2016 Hiệu lực 11/12/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 26 năm
Quyết định số 39/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai áp dụng cho đối tượng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 39/2016/QĐ-UBND
30/05/201812/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 11/12/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 15/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục về giao đất làm nhà ở, cho thuê đất và đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 15/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục về giao đất làm nhà ở và thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai và tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở theo cơ chế một cửa trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 05/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục giao đất làm nhà ở, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình và cá nhân theo cơ chế "Một cửa" · 40/2006/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2000/QĐ-UBND Về việc ban hành bản quy định thủ tục giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình, cá nhân tại các đô thị (Gồm các phường thuộc thị xã Đồng Hới và các thị trấn huyện lỵ trong tỉnh) · 01/2000/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2016/QĐ-UBND › Chương I › Điều 29
Đọc toàn văn

Điều 29. Thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân

1. Hồ sơ: Người đề nghị đăng ký biến động nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 9, Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

2. Trình tự, thời gian thực hiện: Theo quy định tại điểm l khoản 2 Điều 61 và Điều 78 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ và được quy định chi tiết như sau:

* Trình tự thực hiện: 

Trường hợp không thực hiện cấp đổi đồng loạt:

a) Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Một cửa liên thông cấp huyện hoặc Bộ phận một cửa cấp xã nơi có đất.

b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ ghi đầy đủ thông tin vào Sổ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, trao Phiếu tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cho người nộp hồ sơ; Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

Trường hợp thực hiện cấp đổi đồng loạt theo chủ trương “dồn điền đổi thửa”:

-  Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp tự thoả thuận với nhau bằng văn bản về việc chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp.

- Ủy ban nhân dân cấp xã lập phương án chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp chung cho toàn xã, phường, thị trấn (bao gồm cả tiến độ thời gian thực hiện chuyển đổi) và gửi phương án đến Phòng Tài nguyên và Môi trường.

- Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra phương án trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt và chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức cho các hộ gia đình, cá nhân chuyển đổi ruộng đất theo phương án được duyệt.

- Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo thực hiện việc đo đạc lập, chỉnh lý bản đồ địa chính.

- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nộp hồ sơ cấp đổi tại Một cửa liên thông cấp huyện hoặc tại Bộ phận một cửa cấp xã nơi có đất.

c) Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực hiện các quyền theo quy định thì thực hiện các công việc sau đây:

- Xác nhận vào đơn đề nghị về lý do cấp đổi Giấy chứng nhận;

- Lập hồ sơ trình Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;

- Chuyển hồ sơ cho Một cửa liên thông cấp huyện để trao Giấy chứng nhận cho người được cấp.

- Trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận sau khi dồn điền đổi thửa, đo đạc lập bản đồ địa chính mà Giấy chứng nhận đã cấp đang thế chấp tại tổ chức tín dụng thì người sử dụng đất nộp bản sao hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thay cho Giấy chứng nhận đã cấp để làm thủ tục cấp đổi giấy mới.

Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thông báo danh sách các trường hợp làm thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận cho tổ chức tín dụng nơi nhận thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; xác nhận việc đăng ký thế chấp vào Giấy chứng nhận sau khi được cơ quan có thẩm quyền ký cấp đổi.

Việc trao Giấy chứng nhận được thực hiện đồng thời giữa ba bên gồm Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, người sử dụng đất và tổ chức tín dụng theo quy định như sau:

+ Người sử dụng đất ký, nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mới từ Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để trao cho tổ chức tín dụng nơi đang nhận thế chấp;

+ Tổ chức tín dụng có trách nhiệm trao Giấy chứng nhận cũ đang thế chấp cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để quản lý.

* Thời hạn giải quyết: 

Tổng số thời gian thực hiện là 10 ngày làm việc, được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Một cửa liên thông cấp huyện hoặc Bộ phận một cửa cấp xã chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ, ghi ý kiến vào đơn đề nghị cấp đổi, viết Giấy chứng nhận mới, trình Sở Tài nguyên và Môi trường.

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường ký cấp đổi Giấy chứng nhận, chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có).

- Trong thời hạn 01 ngày làm việc, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai chuyển hồ sơ cho Một cửa liên thông cấp huyện hoặc Bộ phận một cửa cấp xã để trao Giấy chứng nhận cho người được cấp.

- Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Giấy chứng nhận, Một cửa liên thông cấp huyện hoặc Bộ phận một cửa cấp xã trao Giấy chứng nhận cho người được cấp đổi.

Trường hợp cấp đổi đồng loạt cho nhiều người sử dụng đất do đo vẽ lại bản đồ là không quá 50 ngày. Cụ thể:

- Thời hạn làm việc tại Ủy ban nhân dân cấp xã là 10 ngày làm việc.

- Thời hạn làm việc tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai là 30 ngày làm việc.

- Thời hạn để Sở Tài nguyên và Môi trường ký cấp đổi giấy chứng nhận là 07 ngày làm việc.

- Thời hạn trao Giấy chứng nhận cho người được cấp đổi là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Giấy chứng nhận.