vanban.org

Điều 29. Trách nhiệm, quyền hạn của Sở Khoa học và Công nghệ — Quyết định 39/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/09/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/09/2018 Thay thế: 47/2018/QĐ-UBND · 22/08/2018
Lạng Sơn Ban hành 05/09/2016 Hiệu lực 15/09/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 24/2025/QĐ-UBND Phân cấp quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 24/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 47/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 47/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 39/2016/QĐ-UBND
03/09/201847/2018/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem 15/09/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. · 21/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2016/QĐ-UBND › Chương VII › Điều 29
Đọc toàn văn

Điều 29. Trách nhiệm, quyền hạn của Sở Khoa học và Công nghệ

1. Trong xác định nhiệm vụ khoa học công nghệ

a) Gửi văn bản định hướng phát triển khoa học và công nghệ hằng năm đến các sở, ban, ngành, ủy ban nhân dân các huyện, thành phố để các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân đề xuất đặt hàng.

b) Tổ chức xác định nhiệm vụ đặt hàng.

c) Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ hằng năm.

2. Trong tuyển chọn, giao trực tiếp các nhiệm vụ khoa học và công nghệ

a) Tổ chức tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức chủ trì nhiệm vụ cấp tỉnh.

b) Tổ chức thẩm định kinh phí.

c) Phê duyệt tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm, kinh phí, phương thức và thời gian thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ.

d) Thông báo công khai kết quả tuyển chọn, giao trực tiếp.

đ) Ký hợp đồng với cơ quan chủ trì thực hiện nhiệm vụ.

e) Thông báo bằng văn bản đến Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố về danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ hàng năm được triển khai trên địa bàn tỉnh.

g) Cấp phát và thanh quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ.

h) Chủ trì kiểm tra, thanh tra việc thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp tỉnh; điều chỉnh hợp đồng thực hiện theo quy định tại  Điều 18 của Quy định này.

i) Mời đại diện cơ quan đề xuất đặt hàng, đại diện sở, ban, ngành, địa phương sử dụng kết quả nghiên cứu tham dự các cuộc họp Hội đồng khoa học và công nghệ xác định nhiệm vụ, Hội đồng khoa học và công nghệ đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ cấp tỉnh.

3. Tổ chức đánh giá, nghiệm thu, lưu giữ kết quả và thanh lý hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp tỉnh.

4. Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ.

5. Thu thập thông tin về nhiệm vụ khoa học công nghệ đang tiến hành, về ứng dụng nhiệm vụ khoa học công nghệ và công bố kết quả nhiệm vụ và ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh.

6. Thụ lý hồ sơ giao quyền sở hữu và quyền sử dụng kết quả nghiên cứu.