vanban.org

Điều 27. Quyết toán kinh phí — Quyết định 39/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/09/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/09/2018 Thay thế: 47/2018/QĐ-UBND · 22/08/2018
Lạng Sơn Ban hành 05/09/2016 Hiệu lực 15/09/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 24/2025/QĐ-UBND Phân cấp quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 24/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 47/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 47/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 39/2016/QĐ-UBND
03/09/201847/2018/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem 15/09/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. · 21/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2016/QĐ-UBND › Chương V › Điều 27
Đọc toàn văn

Điều 27. Quyết toán kinh phí

1. Kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ được phân bổ và giao thực hiện của năm nào phải được quyết toán theo niên độ ngân sách năm đó. Đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện trong nhiều năm, cơ quan chủ trì, chủ nhiệm thực hiện quyết toán hàng năm theo niên độ ngân sách đối với số kinh phí thực nhận và thực chi. Khi kết thúc nhiệm vụ khoa học và công nghệ phải lập báo cáo tổng hợp lũy kế quyết toán từ năm đầu đến năm báo cáo.

2. Cơ quan chủ trì, chủ nhiệm dự án quyết toán kinh phí với Sở Khoa học và Công nghệ. Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện xét duyệt quyết toán kinh phí thực hiện của các đơn vị và tổng hợp chung quyết toán kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ toàn tỉnh gửi Sở Tài chính thẩm định quyết toán theo quy định của Luật Ngân sách.