vanban.org

Điều 26. Quản lý kinh phí — Quyết định 39/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/09/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/09/2018 Thay thế: 47/2018/QĐ-UBND · 22/08/2018
Lạng Sơn Ban hành 05/09/2016 Hiệu lực 15/09/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 24/2025/QĐ-UBND Phân cấp quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 24/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 47/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 47/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 39/2016/QĐ-UBND
03/09/201847/2018/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem 15/09/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. · 21/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2016/QĐ-UBND › Chương V › Điều 26
Đọc toàn văn

Điều 26. Quản lý kinh phí

1. Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ được quản lý, sử dụng theo các quy định của Luật Ngân sách và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

2. Khi cần điều chỉnh dự toán kinh phí giữa các nội dung, nhiệm vụ chi trong các nhiệm vụ khoa học và công nghệ:

a) Trong trường hợp có sự thay đổi, phát sinh kinh phí không làm thay đổi tổng mức kinh phí nhiệm vụ đã được phê duyệt, Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan xem xét, giải quyết.

b) Trong trường hợp sự thay đổi, phát sinh kinh phí tăng cao hơn tổng mức kinh phí nhiệm vụ đã được phê duyệt, Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan xem xét, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định.