vanban.org

Điều 23. Chi phí cho hoạt động sáng kiến và các biện pháp thúc đẩy hoạt động sáng kiến — Quyết định 39/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/11/2025
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 12/10/2015 Hiệu lực 22/10/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 39/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý sáng kiến cơ sở trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 39/2015/QĐ-UBND
22/10/2015Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành kèm theo Quyết định số 20/2011/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 09/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2015/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Chi phí cho hoạt động sáng kiến và các biện pháp thúc đẩy hoạt động sáng kiến

1. Chi phí cho hoạt động sáng kiến trong đó có chi phí để tạo ra và áp dụng sáng kiến, trả thù lao, trả thưởng cho tác giả sáng kiến và những người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu được thực hiện như sau:

a) Các đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần kinh phí hoạt động thường xuyên được hỗ trợ một phần từ nguồn ngân sách nhà nước trong dự toán chi ngân sách hàng năm của đơn vị trên cơ sở khả năng thu của đơn vị;

b) Các đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm 100% kinh phí hoạt động thường xuyên chi từ Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp;

c) Các đơn vị sự nghiệp được Nhà nước bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động thường xuyên và các đơn vị, cơ quan khác của Nhà nước (không phải đơn vị sự nghiệp) chi trong dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm;

d) Các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan thuộc khối đảng, đoàn thể hưởng lương từ ngân sách nhà nước chi trong dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm.

2. Chi phí cho hoạt động sáng kiến đối với các doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn.

3. Kinh phí thực hiện các hoạt động nêu tại Điều 24, Điều 25 được trích từ nguồn ngân sách chi quản lý nhà nước hàng năm của tỉnh, nguồn ngân sách nhà nước của các cơ quan, tổ chức và các nguồn tài trợ khác.

Các cơ quan nêu tại Điều 24, Điều 25 có trách nhiệm lập kế hoạch và dự trù kinh phí hàng năm cho hoạt động sáng kiến.

4. Căn cứ kế hoạch thực hiện hoạt động sáng kiến, các cơ quan, đơn vị lập dự toán kinh phí chi tiết cùng với dự toán chi thường xuyên vào thời điểm xây dựng dự toán ngân sách hàng năm, gửi Sở Khoa học và Công nghệ (đối với đơn vị dự toán cấp 3 thuộc tỉnh gửi cơ quan chủ quản trước khi cơ quan chủ quản gửi Sở Khoa học và Công nghệ), cơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp trình cấp thẩm quyền phê duyệt giao dự toán hàng năm cho đơn vị. Việc lập dự toán, quản lý, cấp phát thanh toán và quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước, Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn liên quan.