vanban.org

Điều 15. Giấy chứng nhận sáng kiến — Quyết định 39/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/11/2025
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 12/10/2015 Hiệu lực 22/10/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 39/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý sáng kiến cơ sở trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 39/2015/QĐ-UBND
22/10/2015Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành kèm theo Quyết định số 20/2011/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 09/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Giấy chứng nhận sáng kiến

1. Giấy chứng nhận sáng kiến có thể làm theo mẫu quy định tại Khoản 1, Điều 9, Thông tư 18.

2. Giấy chứng nhận sáng kiến được cấp cho tác giả/ các đồng tác giả sáng kiến, chủ đầu tư tạo ra sáng kiến (nếu tác giả sáng kiến không đồng thời là chủ đầu tư tạo ra sáng kiến). Giấy chứng nhận sáng kiến có giá trị làm bằng chứng về việc sáng kiến được một cơ sở công nhận theo quy định này.

3. Theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân, cơ sở công nhận sáng kiến có quyền quyết định hủy bỏ việc công nhận sáng kiến và thông báo cho tác giả, chủ đầu tư tạo ra sáng kiến trong các trường hợp sau đây:

a) Người nộp đơn yêu cầu công nhận sáng kiến không phải là tác giả sáng kiến theo quy định tại khoản 5, Điều 2 của quy định này;

b) Đối tượng được công nhận là sáng kiến không đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 4 và Điều 5 của quy định này, hoặc việc áp dụng, chuyển giao đối tượng khác xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người khác.