vanban.org

Điều 13. Xét chấp thuận việc công nhận sáng kiến do Nhà nước đầu tư — Quyết định 39/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/11/2025
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 12/10/2015 Hiệu lực 22/10/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 39/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý sáng kiến cơ sở trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 39/2015/QĐ-UBND
22/10/2015Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành kèm theo Quyết định số 20/2011/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 09/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Xét chấp thuận việc công nhận sáng kiến do Nhà nước đầu tư

1. Trong hai cơ quan Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và cơ quan/tổ chức nhà nước trực tiếp thực hiện việc đầu tư tạo ra sáng kiến quy định tại mục b, khoản 3, Điều 12, cơ quan nào nhận được (hoặc nhận được sớm hơn) hồ sơ thì sẽ chủ trì xét chấp thuận việc công nhận sáng kiến và có thể yêu cầu cơ quan còn lại phối hợp thực hiện.

2. Việc xét chấp thuận việc công nhận sáng kiến, căn cứ vào hồ sơ của cơ sở công nhận sáng kiến theo quy định tại Khoản 2, Điều 7, Thông tư 18.

3. Trong thời hạn 1 tháng kể từ ngày nhận được Hồ sơ yêu cầu xét chấp thuận sáng kiến, cơ quan chấp thuận sáng kiến có trách nhiệm xem xét và đánh giá việc công nhận sáng kiến theo quy định để quyết định về việc chấp thuận hoặc không chấp thuận việc công nhận sáng kiến, trường hợp không chấp thuận cần nêu rõ lý do.

4. Định kỳ hàng năm hoặc khi có yêu cầu, cơ quan, tổ chức nhà nước trực tiếp đầu tư tạo ra sáng kiến có trách nhiệm báo cáo và cung cấp thông tin liên quan đến các sáng kiến được tạo ra do Nhà nước đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật cho Sở Khoa học và Công nghệ theo quy định tại Khoản 4, Điều 7, Thông tư 18.