vanban.org

3. Trên cơ sở định suất hưởng chế độ ưu đãi do Ủy ban nhân dân tỉnh giao, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có trách nhiệm đối chiếu vào các quy định về đối tượng được hưởng, mức trợ cấp chế độ ưu đãi và nhân sự thực tế được giao nhiệm vụ lãnh đạo, quản lý, chuyên trách hoặc bán chuyên trách làm công tác công nghệ thông tin, viễn thông của cơ quan, đơn vị tại từng thời điểm để quyết định chi trả theo đúng chế độ quy định và chịu trách nhiệm về quyết định của mình — Quyết định 39/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/06/2011 Thay thế: 45/2013/QĐ-UBND · 21/11/2013 Sửa đổi, bổ sung: 24/2011/QĐ-UBND · 06/06/2011
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 18/08/2010 Hiệu lực 28/08/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 45/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức làm công tác Công nghệ thông tin, viễn thông trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu · 45/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định về chế độ ưu đãi đối với cán bộ, công chức, viên chức làm công tác công nghệ thông tin, viễn thông trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 39/2010/QĐ-UBND
16/06/201124/2011/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 28/08/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2010/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

3. Trên cơ sở định suất hưởng chế độ ưu đãi do Ủy ban nhân dân tỉnh giao, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có trách nhiệm đối chiếu vào các quy định về đối tượng được hưởng, mức trợ cấp chế độ ưu đãi và nhân sự thực tế được giao nhiệm vụ lãnh đạo, quản lý, chuyên trách hoặc bán chuyên trách làm công tác công nghệ thông tin, viễn thông của cơ quan, đơn vị tại từng thời điểm để quyết định chi trả theo đúng chế độ quy định và chịu trách nhiệm về quyết định của mình

Bổ sung bởi 24/2011/QĐ-UBND · hiệu lực 16/06/2011

1. Đề nghị cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng và bố trí nhân sự làm công tác công nghệ thông tin, viễn thông phù hợp với chỉ tiêu biên chế, kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin theo yêu cầu, nhiệm vụ được giao và cơ sở vật chất, trang thiết bị công nghệ thông tin hiện có. Xây dựng kế hoạch, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ công nghệ thông tin cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.

2. Trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt cơ cấu chức danh, trình độ của cán bộ công chức, viên chức làm công tác công nghệ thông tin; đăng ký, điều chỉnh danh sách cán bộ, công chức, viên chức làm công tác công nghệ
thông tin, viễn thông khi có thay đổi với Sở Nội vụ hoặc Ban Tổ chức Tỉnh ủy (đối với cơ quan đảng, đoàn thể) và Sở Thông tin và Truyền thông.