vanban.org

Điều 10. Trách nhiệm của Sở Nội vụ — Quyết định 39/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/06/2011 Thay thế: 45/2013/QĐ-UBND · 21/11/2013 Sửa đổi, bổ sung: 24/2011/QĐ-UBND · 06/06/2011
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 18/08/2010 Hiệu lực 28/08/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 45/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức làm công tác Công nghệ thông tin, viễn thông trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu · 45/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định về chế độ ưu đãi đối với cán bộ, công chức, viên chức làm công tác công nghệ thông tin, viễn thông trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 39/2010/QĐ-UBND
16/06/201124/2011/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 28/08/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2010/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Trách nhiệm của Sở Nội vụ

Sửa đổi bởi 24/2011/QĐ-UBND · hiệu lực 16/06/2011

1. Chủ trì phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh giao định suất hưởng chế độ ưu đãi đối với cán bộ, công chức, viên chức làm công tác công nghệ thông tin, viễn thông tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh

2. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan thẩm định cơ cấu chức danh, trình độ của cán bộ công chức viên chức làm công tác công nghệ thông tin, viễn thông trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để làm cơ sở tuyển dụng, bố trí sử dụng nhân sự, giải quyết chế độ ưu đãi; thẩm định trình cấp có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác công nghệ thông tin, viễn thông theo quy định.