vanban.org

Điều 8. Cách chi trả — Quyết định 39/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/06/2011 Thay thế: 45/2013/QĐ-UBND · 21/11/2013 Sửa đổi, bổ sung: 24/2011/QĐ-UBND · 06/06/2011
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 18/08/2010 Hiệu lực 28/08/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 45/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức làm công tác Công nghệ thông tin, viễn thông trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu · 45/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định về chế độ ưu đãi đối với cán bộ, công chức, viên chức làm công tác công nghệ thông tin, viễn thông trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 39/2010/QĐ-UBND
16/06/201124/2011/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 28/08/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Cách chi trả

1. Trợ cấp ưu đãi đối với cán bộ, công chức, viên chức làm công tác công nghệ thông tin, viễn thông không dùng tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

2. Cán bộ, công chức, viên chức được giao phụ trách nhiều lĩnh vực có phụ cấp trách nhiệm theo nghề và trợ cấp ưu đãi công nghệ thông tin, viễn thông hoặc phụ trách nhiều lĩnh vực có chế độ trợ cấp nêu trên thì chỉ được hưởng 01 mức cao nhất.

3. Thủ trưởng đơn vị trực tiếp quản lý người làm chuyên môn về công nghệ thông tin, viễn thông được quyền quyết định mức phụ cấp cụ thể cho từng người làm chuyên môn về công nghệ thông tin, viễn thông theo nguyên tắc mức phụ cấp được hưởng tương xứng với chất lượng hiệu quả công việc được giao nhưng không vượt quá mức tối đa tỉnh quy định.